Tin tức
Thứ 6, Ngày 29/11/2019, 19:00
Hoạt động xuất, nhập khẩu tỉnh Tây Ninh tháng 11 năm 2019
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
29/11/2019
Hoạt động thương mại của tỉnh trong 11 tháng đầu năm 2019 có xu hướng tăng trưởng chậm lại do ảnh hưởng bởi những diễn biến kém tích cực của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là tại các nền kinh tế chủ chốt, những đối tác thương mại hàng đầu của tỉnh trong bối cảnh thương mại Mỹ - Trung Quốc có những diễn biến hết sức phức tạp.

Tháng 11 năm 2019, kim ngạch xuất khẩu tăng 4,8% so với tháng trước. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của tỉnh sau 11 tháng năm 2019 đã giảm 8,9% so với cùng kỳ, mục tiêu tăng trưởng 20% trong năm 2019. Tính đến thời điểm hiện tại, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh chỉ đạt 68,9% mục tiêu xuất khẩu của tỉnh.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là các mặt hàng nhiên liệu, nguyên phụ liệu, bán thành phẩm phục vụ cho sản xuất công nghiệp, đặc biệt là dệt may và công nghiệp chế biến, chế tạo.

Tình hình xuất khẩu

Tháng 11, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 340,5 triệu USD, so tháng trước tăng 4,8 (giảm 15,5% so với tháng cùng kỳ năm trước). Luỹ kế, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 3.454,3 triệu USD, giảm 8,9% so với cùng kỳ.

Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của các nhóm hàng so với tháng trước và tháng cùng kỳ năm trước 

( ĐVT: Triệu USD)

XNK T112019 -1.jpg


* Nhóm hàng nông, thủy sản

Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 15 triệu USD, so tháng trước tăng 0,3% (so với tháng cùng kỳ năm trước giảm 75,5% ), chiếm tỷ trọng 4,4% so với tổng kim ngạch xuất khẩu. Luỹ kế, ước đạt 228,5 triệu USD, chiếm 6,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 60,4% so với cùng kỳ.

Một số mặt hàng chủ yếu thuộc nhóm hàng nông sản như sau:

- Hạt điều: ước đạt 12,6 triệu USD, giảm 4% so với tháng trước, chiếm tỷ trọng 84,2% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản. Thị trường xuất khẩu gồm: Mỹ 3,6 triệu USD; Trung Quốc 2,7 triệu USD; Hà Lan 1,8 triệu USD; ... Luỹ kế, ước đạt 133,7 triệu USD, so với cùng kỳ giảm 23,7%.

- Sắn và các sản phẩm từ sắn: ước đạt 0,5 triệu USDgiảm 14,8% so với tháng trước, chiếm tỷ trọng 3,1% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản. Thị trường xuất khẩu Trung Quốc. Luỹ kế, ước đạt 40,2 triệu USD, giảm 82,7% so với cùng kỳ.

- Cao su: ước đạt 1,9 triệu USD, tăng 56,1% so với tháng trước, chiếm tỷ trọng 12,5% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản. Thị trường xuất khẩu là Trung Quốc. Luỹ kế, ước đạt 53,3 triệu USD, so với cùng kỳ giảm 67%.

- Thủy sản: ước đạt 0,04 triệu USD, giảm 48,1% so với tháng trước. Lũy kế ước đạt 0,94 triệu USD, giảm 32,7% so với cùng kỳ.

* Nhóm hàng công nghiệp chế biến

 Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 313,9 triệu USD, tăng 3,6% so với tháng trước (giảm 5% so với tháng cùng kỳ năm trước), chiếm tỷ trọng 92,2% so với tổng kim ngạch xuất khẩu. Luỹ kế, ước đạt 3.139,9 triệu USD, tăng 0,2% so với cùng kỳ.

Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như sau:

- Xơ, xợi dệt các loại: ước đạt 24,9 triệu USD, tăng 41,9% so tháng trước (tăng 45,5% so với tháng cùng kỳ), chiếm tỷ trọng 7,9% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến. Thị trường xuất khẩu gồm: Trung Quốc 18,7 triệu USD; Indonesia 1,2 triệu USD; Hàn Quốc 2,2 triệu USD;.... Luỹ kế, ước đạt 182,3 triệu USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ.

- Hàng dệt may: ước đạt 72,4 triệu USD, giảm 3,7% so với tháng trước (giảm 5% so với tháng cùng kỳ), chiếm tỷ trọng 23% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến. Thị trường xuất khẩu gồm: Mỹ 30,2 triệu USD; Nhật Bản 28,5 triệu USD; Trung Quốc 2,3 triệu USD; .... Luỹ kế, ước đạt 759 triệu USD, giảm 0,7% so với cùng kỳ.

 - Giày, dép các loại: ước đạt 32,1 triệu USD, giảm 9,3% so với tháng trước (giảm 48,8% so với tháng cùng kỳ năm trước), chiếm tỷ trọng 10,2% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến. Thị trường xuất khẩu gồm: Mỹ 10 triệu USD; Bỉ 4,4 triệu USD; Đức 2,6 triệu USD; .... Luỹ kế, ước đạt 459,9 triệu USD, giảm 30,5% so với cùng kỳ.

- Vải các loại: ước đạt 53,3 triệu USD, tăng 24% so với tháng trước (giảm 8,5% so với tháng cùng kỳ năm trước), chiếm tỷ trọng 17% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến. Thị trường xuất khẩu gồm: Trung Quốc 16,6 triệu USD; Campuchia 27,5 triệu USD; Mỹ 2,4 triệu USD; ... Luỹ kế, ước đạt 503 triệu USD, tăng 16% so với cùng kỳ.

- Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày: ước đạt 16,7 triệu USD, giảm 5,5% so với tháng trước (giảm 5% so với tháng cùng kỳ năm trước), chiếm tỷ trọng 5,3% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến. Thị trường xuất khẩu gồm: Indonesia 4,7 triệu USD; Trung Quốc 3,9 triệu USD; Hong Kong 3,1 triệu USD; ... Luỹ kế, ước đạt 184,8 triệu USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ.

- Phương tiện vận tải và phụ tùng: ước đạt 55,1 triệu USD, giảm 3% so tháng trước (tăng 13,9% so với tháng cùng kỳ năm trước), chiếm tỷ trọng 17,5% so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến. Luỹ kế, ước đạt 516,7 triệu USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ.

* Nhóm hàng hoá khác: Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 11,7 triệu USD, tăng 63,9% so với tháng trước (tăng 1,5% so với tháng cùng kỳ năm trước). Luỹ kế, ước đạt 85,8 triệu USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ.

Biểu: Kim ngạch xuất khẩu tháng 11/2019 so với tháng trước và tháng cùng kỳ

(ĐVT: Triệu USD)

XNK T112019 -2.jpg


Tình hình nhập khẩu

Tháng 11, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 261,6 triệu USD, tăng 6,1% so với tháng trước (giảm 12% so với tháng cùng kỳ năm trước). Lũy kế, ước đạt 3.091 triệu USD, tăng 14,8% so với cùng kỳ (ước đạt 86,2% kế hoạch năm).

Biểu đồ: Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu theo nhóm hàng tháng 11/2019

XNK T112019 -3.jpg


* Nhóm hàng cần nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 240,2 triệu USD, tăng 4% so với tháng trước (giảm 15,5% so với tháng cùng kỳ năm trước), chiếm tỷ trọng 91,8% so với kim ngạch nhập khẩu toàn tỉnh. Luỹ kế, ước đạt 2.950,8 triệu USD, tăng 14,2% so với cùng kỳ.

Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu:

- Xơ, sợi dệt các loại: ước đạt 24,9 triệu USD, giảm 11% so với tháng trước (tăng 29,9% so với tháng cùng kỳ). Thị trường nhập khẩu chủ yếu: Trung Quốc 21,9 triệu USD, Ấn Độ 0,6 triệu USD, Mỹ 0,6 triệu USD,... Luỹ kế, ước đạt 273,2 triệu USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ.

- Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày: ước đạt 20,9 triệu USD, giảm 2,3% so với tháng trước (giảm 16% so với tháng cùng kỳ). Thị trường nhập khẩu chủ yếu Trung Quốc 7,1 triệu USD; Hàn Quốc 2,3 triệu USD; Thái Lan 2,2 triệu USD;... Luỹ kế, ước đạt 215,8 triệu USD, giảm 17% so với cùng kỳ.

- Máy móc, thiết bị dụng cụ, phụ tùng: ước đạt 59,1 triệu USD, giảm 11,8% so với tháng trước (tăng 104,3% so với tháng cùng kỳ), chiếm 24,6% kim ngạch nhóm hàng cần nhập khẩu . Luỹ kế, ước đạt 750,8 triệu USD, tăng 94,7% so với cùng kỳ.

- Hạt điều: ước đạt 5,2 triệu USD, giảm 26,8% so với tháng trước (giảm 51,6% so với tháng cùng kỳ). Thị trường nhập khẩu chủ yếu Nigeria 0,5 triệu USD; Guinea 2,7 triệu USD; ... Luỹ kế, ước đạt 135,4 triệu USD, giảm 33,8% so với cùng kỳ.

- Bông các loại: ước đạt 31,9 triệu USD, tăng 34,9% so với tháng trước (giảm 7,8% so với tháng cùng kỳ). Luỹ kế, ước đạt 308,9 triệu USD, tăng 18,6% so với cùng kỳ.

- Sắn và các sản phẩm từ sắn: ước đạt 11,5 triệu USD. Thị trường nhập khẩu từ Campuchia. Luỹ kế, ước đạt 98,2 triệu USD.

* Nhóm hàng cần kiểm soát

Kim ngạch ước đạt 2,7 triệu USD, giảm 29,4% so với tháng trước (giảm 43,6% so với tháng cùng kỳ năm trước), chiếm tỷ trọng 1% so với tổng kim ngạch nhập khẩu. Luỹ kế, ước đạt 35,8 triệu USD, giảm 13,5% so với cùng kỳ.

Một số mặt hàng nhập khẩu thuộc nhóm hàng cần kiểm soát trong tháng 11: rau quả (0,4 triệu USD); Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh (0,05 triệu USD); xe máy và linh kiện phụ tùng xe máy (0,03 triệu USD); Đá quý, kim loại quý và sản phẩm (2,3 triệu USD); Hàng điện gia dụng và linh kiện (0,01 triệu USD).

* Nhóm hàng hoá khác ước đạt 18,7 triệu USD, tăng 61 % so với tháng trước (tăng 131% so với tháng cùng kỳ), chiếm 7,2% so với tổng kim ngạch nhập khẩu. Luỹ kế, ước đạt 104,7 triệu USD, tăng 53,6% so với cùng kỳ.

Biểu: Kim ngạch nhập khẩu tháng 11/2019 so với tháng trước

(ĐVT: Triệu USD)

XNK T112019 -4.jpg


Nguồn số liệu: C​ục Hải quan

(Số liệu từ ngày 08/10 đến ngày 07/11/2019)




Lượt người xem:  Views:   1452
Chia sẻ:
Share:
Tin khác
 
 
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Tin liên quan

Audio

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
Tin tức