Tin chuyên ngành - Năng lượng
 
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, tổng công ty điện lực miền nam (EVN SPC) đã ban hành Quyết định số 1727/QĐ-EVN SPC ngày 18/6/2015 của EVN SPC về việc ban hành tiêu chuẩn công tác lưới điện phân phối trên không của EVN SPC và Quyết định số 2608/QĐ-EVN SPC ngày 03/9/2015 của EVN SPC về việc ban hành quy định tiêu chuẩn vật tư thiết bị lưới điện trong EVN SPC
 
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng là các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng điện trung áp phục vụ sản xuất, kinh doanh góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà
 
Trong các ngày từ 12/01/2015 đến 18/01/2015, Công ty Điện lực Tây Ninh sẽ tạm ngưng cung cấp điện các khu vực sau để sửa chữa, nâng cấp thiết bị và bảo trì lưới điện:
 
Thực hiện công văn số 607/UBND-KTN ngày 24/3/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh chỉ đạo việc thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh. Ngày 05/12/2014, Sở Công Thương đã tổ chức Hội nghị “Giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” triển khai các chính sách có liên quan đến “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” đến các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước và 30 Doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 28/8/2014.
 
Thực hiện Quyết định số 2780 /QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh về việc phân khai và giao dự toán chi ngân sách thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013 cho các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh; Thông báo số 1217/TB-VP ngày 01/4/2013 của Văn phòng UBND tỉnh về Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh-Nguyễn Thị Thu Thủy tại cuộc họp Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2010-2020.
 
Nhằm đảm bảo việc cung cấp điện an toàn, ổn định trên địa bàn tỉnh Sở Công Thương thường xuyên phối hợp với Công ty Điện lực Tây Ninh và các đơn vị có liên quan giải tỏa hành lang an toàn lưới điện cao áp (HLATLĐCA) hạn chế các sự cố về điện do cây trồng (chủ yếu là cây cao su trồng không đảm bảo khoảng cách an toàn HLATLĐCA) ngã đổ, va chạm vào lưới điện gây ảnh hưởng đến việc cung cấp điện và phòng tránh các tai nạn về điện. Trong quí III/2013, không phát sinh trường hợp vi phạm HLATLĐCA mới và đã giải tỏa được 119/320 vụ cây trồng vi phạm trong đó: huyện Tân Châu 07/108 vụ, huyện Tân Biên 103/137 vụ, thị xã Tây Ninh 09/40 vụ, còn tồn tại 201 vụ. Hiện nay, tình hình cung cấp điện tương đối ổn định.
 
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về điện trên địa bàn tỉnh, Sở Công Thương tích cực đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh góp phần nâng cao nhận thức và sự hưởng ứng tích cực của người dân trên địa bàn tỉnh chung tay thực hiện sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, góp phần giảm chi phí và đảm bảo nguồn điện ổn định, liên tục cho tỉnh nhà.
 
          Thời gian qua, ngoài việc giám sát phối hợp với Công ty Điện lực Tây Ninh trong việc cung cấp điện an toàn ổn định, Sở Công Thương còn tích cực đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về tiết kiệm điện với phương châm tuyên truyền sâu rộng và sát thực tế, góp phần nâng cao nhận thức và sự hưởng ứng tích cực của người dân trên địa bàn tỉnh. Chung ...
 
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điện trên địa bàn tỉnh, nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh hoạt động Sở Công Thương thường xuyên giám sát, phối hợp với Công ty Điện lực Tây Ninh trong việc cung cấp điện, đồng thời còn tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo điều hành cung cấp điện chỉ đạo điều hành việc cung cấp điện an toàn, ổn định bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất.
 
Công ty Điện lực Tây Ninh có chức năng quản lý kinh doanh điện năng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, phục vụ bán điện cho hơn 311.271 khách hàng. Trong đó có 92,32% khách hàng sử dụng điện sinh hoạt và 7,68% khách hàng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt.
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/02/2018 đến ngày 10/02/2018Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/02/2018 đến ngày 10/02/2018
Do phục vụ nhu cầu  mua sắm Tết Nguyên đán Mậu Tuất sắp đến nên hoạt động tại các chợ, siêu thị rất nhộn nhịp; hàng hoá được bày bán rất dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; các mặt hàng tiêu thụ mạnh như: thực phẩm chế biến, quần áo may sẵn, giầy, dép, dụng cụ gia đình,…

Sức mua tăng từ 20-30% so với ngày thường; giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng dầu, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước. Riêng mặt hàng đậu, tiêu hạt, gas giảm. Cụ thể:

- Tiêu hạt giảm 20.000 đồng/kg (100.000 đồng/kg);

- Các loại đậu giảm từ 2.000-10.000 đồng/kg tùy loại: đậu xanh (25.000 đồng/kg), đậu phộng loại 1 (40.000 đồng/kg), đậu phộng loại 2 (37.000 đồng/kg),…;

- Ngày 01/02/2018, giá bán lẻ gas giảm 20.000 đồng/bình/12kg. Theo đó, giá bán lẻ từng loại gas (bình 12kg) như sau: gas Petimex 330.000 đồng/bình, gas Saigon Petro 330.000 đồng/bình, gas Total 335.000 đồng/bình, gas Petrolimex 345.000 đồng/bình, Shell gas 357.000 đồng/bình,...

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

2/21/2018 6:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/02/2018 đến ngày 10/02/2018/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Do phục vụ nhu cầu  mua sắm Tết Nguyên đán Mậu Tuất sắp đến nên hoạt động tại các chợ, siêu thị rất nhộn nhịp; hàng hoá được bày bán rất dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; các mặt hàng tiêu thụ mạnh như: thực phẩm chế biến, quần áo may sẵn, giầy, dép, dụng cụ gia đình,…
2/21/2018 6:00 AMYesĐã ban hành
Bộ Công Thương tổ chức xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017Bộ Công Thương tổ chức xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017
Chương trình Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương tổ chức thực hiện trong các năm qua là một hoạt động xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác nước ngoài tìm hiểu và xúc tiến giao thương với doanh nghiệp Việt Nam.

     Mục tiêu của hoạt động này là ghi nhận đóng góp tích cực của các doanh nghiệp xuất khẩu trong tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời góp phần giới thiệu, quảng bá các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam với đối tác nước ngoài.

     Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt 214,1 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2016, là mức tăng cao nhất từ trước đến nay, gấp 3 lần chỉ tiêu Quốc hội đề ra. Kết quả này có phần đóng góp tích cực của cộng đồng doanh nghiệp trong việc nâng cao sức cạnh tranh, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.

     Tiếp tục chương trình xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín của các năm trước đây, với mục tiêu ghi nhận đóng góp tích cực của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng tìm kiếm thị trường xuất khẩu, Bộ Công Thương triển khai tổ chức chương trình xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017.

     Sở Công Thương Tây Ninh thông báo đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh về chương trình xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017 như sau:

     1. Quy trình và tiêu chí xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017 được thực hiện theo quy định tại Quy chế xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín ban hành kèm theo Quyết định số 7312/QĐ-BCT ngày 07/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Tiêu chí xét chọn về kim ngạch xuất khẩu đối với từng nhóm hàng đạt mức tối thiểu như sau (tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017):

 

Nhóm hàngKim ngạch Xuất khẩu tối thiểu (Tr.USD)Nhóm hàngKim ngạch Xuất khẩu tối thiểu (Tr.USD)
Gạo6,9Cà phê11,5
Cao su 5,75Hạt tiêu4,6
Hạt điều9,2Chè các loại1,05
Rau, củ, quả và sản phẩm3,35Sản phẩm thịt1,05
Thủy sản13,25Sản phẩm gỗ11,15
Dệt may20,8Giày dép28,5
Thủ công mỹ nghệ (gốm, sứ, mây, tre)2,5Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc2,5
Sản phẩm chất dẻo4Giấy và các sản phẩm từ giấy2,65
Xơ, sợi dệt các loại4,6Máy vi tính, điện tử và linh kiện 21,15
Dây điện và cáp điện7,95Vật liệu xây dựng (kim loai, sắt thép...)4,6
Sản phẩm cơ khí5,3Dược và Thiết bị y tế1,05
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù4,15Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh3,35
Điện thoại các loại và linh kiện29,1Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 4,6
Các mặt hàng khác (trừ khoáng sản) 10  

     2. Hồ sơ bao gồm: (02 bộ)

     - Đơn đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu uy tín: 01 bản chính (trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký xét chọn nhiều mặt hàng thì đơn đăng ký của doanh nghiệp phải khai cụ thể từng mặt hàng).

     - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp.

     - Bản sao các bằng khen, giấy chứng nhận về các giải thưởng mà doanh nghiệp được khen thưởng trong năm trước thời điểm xét chọn.

     3. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp vi phạm pháp luật Việt Nam, hoặc bị đối tác trong và ngoài nước khiếu kiện về thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, về chất lượng sản phẩm; hoặc bị các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý vi phạm (môi trường, chất lượng sản phẩm...), doanh nghiệp sẽ bị đưa ra khỏi danh sách "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" trong năm được xét chọn và không được xét chọn trong 02 (hai) năm tiếp theo.

      Để hưởng các chính sách ưu đãi, quyền lợi của Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín đồng thời góp phần nâng cao hơn nữa hình ảnh và uy tín của cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trên trường quốc tế; Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh thông báo đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia đăng ký xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017.

     Quý doanh nghiệp có nhu cầu tham gia Chương trình "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2017 liên hệ và gửi hồ sơ về Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh trước ngày 09/3/2018 (Điện thoại: 0276 3822156, gặp Thu Trang), để Sở phối hợp các ngành liên quan xem xét, xác nhận, trình Bộ Công Thương.

Thông tin chi tiết 

Quyết định số 7312-QĐ-BCT.pdf

Phòng KHTH - SCT

2/1/2018 12:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinBộ Công Thương tổ chức xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Chương trình Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương tổ chức thực hiện trong các năm qua là một hoạt động xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác nước ngoài tìm hiểu và xúc tiến giao thương với doanh nghiệp Việt Nam.
2/1/2018 12:00 AMYesĐã ban hành
Triển khai thực hiện Quyết định số 2039/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng Chính phủTriển khai thực hiện Quyết định số 2039/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 18 tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2039/QĐ-TTg về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 2371, Nghị quyết số 2375 của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trong đó quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu một số loại hàng hóa với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Cụ thể như sau:

1. Tạm ngừng nhập khẩu các mặt hàng từ Triều Tiên:

- Sắt (mã HS: chương 72, chương 73), quặng sắt (mã HS: nhóm 26.01);

- Hải sản (bao gồm cá, động vật giáp xác, nhuyễn thể và các loại sinh vật thủy sinh không xương sống khác dưới mọi hình thức) (mã HS: chương 03, nhóm 15.04,15.16, 15.17, 16.03,16.04,16.05);

- Chì (mã HS: chương 78), quặng chì (mã HS: nhóm 26.07);

- Dệt may (mã HS: phần XI);

- Than (mã HS: nhóm 27.01, 27.02, 77.03, 27.04, 44.02).

2. Tạm ngừng hoàn toàn xuất khẩu các mặt hàng sang Triều Tiên:

- Dầu ngưng (mã HS: chương 27);

- Khí ga thiên nhiên hóa lỏng (mã HS: nhóm 27.11);

- Dầu lọc (mã HS: nhóm 27.09, 27.10).

3. Mã HS đối với các nhóm mặt hàng trên căn cứ trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 (có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2017) và Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018).

4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ đối với các loại hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

5. Trường hợp Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ban hành Nghị quyết điều chỉnh nội dung liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với Triều Tiên, quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với Triều Tiên được điều chỉnh tương ứng.

   Sở Công Thương trân trọng thông báo tới các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện, đồng thời chủ động kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi các Nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc hết hiệu lực.

Quyết định số 2039_QD-TTg.pdf

Phòng KTHT - SCT

1/25/2018 8:00 PMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinTriển khai thực hiện Quyết định số 2039/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ/PublishingImages/2018-01/VBmoi_Key_25012018195533.jpg
Ngày 18 tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2039/QĐ-TTg về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 2371, Nghị quyết số 2375 của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trong đó quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu một số loại hàng hóa với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
1/25/2018 8:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/01/2018 đến ngày 20/01/2018Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/01/2018 đến ngày 20/01/2018
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Ngày 19/01/2018 giá bán lẻ mặt hàng xăng tăng từ 290-429 đồng/lít, cụ thể:  xăng RON 95-III (20.380 đồng/lít), xăng E5 (18.670 đồng/lít); giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 148-448 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (15.950 đồng/lít), dầu hỏa (14.560 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.910 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (12.760 đồng/kg), dầu Mazut No3 loại 380 (12.660 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

1/24/2018 10:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/01/2018 đến ngày 20/01/2018/PublishingImages/2018-01/GCTT_Key_24012018093550.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
1/24/2018 10:00 AMYesĐã ban hành
Bản tin hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01/2018 Bản tin hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01/2018
Tháng 01 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm nhẹ so tháng trước (-0,28%) nhưng tăng cao so với tháng cùng kỳ (+27,17%). Phần lớn các phân ngành kinh tế không tăng so tháng trước, trong đó: công nghiệp khai khoáng (-2,84%); công nghiệp chế biến, chế tạo (-0,2%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (-7,88%). Riêng, sản xuất phân phối điện tăng (+1,81%). Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: chế biến thực phẩm, may trang phục, sản phẩm khoáng phi kim loại, sản xuất cao su & plastic, phân phối điện. Riêng ngành dệt giảm (-11,38%) so tháng trước, nhưng tăng cao so tháng cùng kỳ (+90,25%) do 1 số dự án mới đi vào hoạt động cuối quý IV/2017.

Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước (tháng 12/2017), riêng các sản phẩm: gạch các loại, clanke giảm.


Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg

Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tháng 01/2018 so với tháng cùng kỳ (%)

H 2.jpg


Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01/2018 giảm nhẹ so tháng trước, do trong tháng có một số ngày nghỉ lễ tết dương lịch. Nhìn chung, hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng trưởng, tác động từ các ngành có chỉ số IIP và lượng sản xuất tăng cao so cùng kỳ, như: dệt, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác, tinh bột mì, xi măng, điện thương phẩm, vỏ ruột xe các loại.

Phòng QLCN - SCT

1/22/2018 11:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinBản tin hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01/2018 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 01 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm nhẹ so tháng trước (-0,28%) nhưng tăng cao so với tháng cùng kỳ (+27,17%). Phần lớn các phân ngành kinh tế không tăng so tháng trước, trong đó: công nghiệp khai khoáng (-2,84%); công nghiệp chế biến, chế tạo (-0,2%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (-7,88%). Riêng, sản xuất phân phối điện tăng (+1,81%). Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: chế biến thực phẩm, may trang phục, sản phẩm khoáng phi kim loại, sản xuất cao su & plastic, phân phối điện. Riêng ngành dệt giảm (-11,38%) so tháng trước, nhưng tăng cao so tháng cùng kỳ (+90,25%) do 1 số dự án mới đi vào hoạt động cuối quý IV/2017.
1/22/2018 11:00 AMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 10/01/2018Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 10/01/2018
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Ngày 04/01/2018 giá bán lẻ mặt hàng xăng RON 95 tăng 810 đồng/lít  (20.090 đồng/lít): giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 235-500 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (15.520 đồng/lít), dầu hỏa (14.110 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.760 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (12.610 đồng/kg), dầu Mazut No3 loại 380 (12.510 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

1/16/2018 10:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 10/01/2018/PublishingImages/2018-01/GCTT_Key_16012018214005.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
1/16/2018 10:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/12/2017 đến ngày 31/12/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/12/2017 đến ngày 31/12/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; sức mua tăng đối với các mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chế biến, nước ngọt, bia,…do phục vụ nhu cầu Lễ Giáng sinh và Tết Dương lịch.

Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, dầu, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

1/5/2018 5:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/12/2017 đến ngày 31/12/2017/PublishingImages/2018-01/GCTT_Key_05012018212330.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; sức mua tăng đối với các mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chế biến, nước ngọt, bia,…do phục vụ nhu cầu Lễ Giáng sinh và Tết Dương lịch.
1/5/2018 5:00 PMYesĐã ban hành
Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CPBộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CP
Ngày 28/12/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

Theo đó, Sở Công Thương là cơ quan cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất có kho chứa hóa chất tại địa bàn khác, Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức, cá nhân để lấy ý kiến của Sở Công Thương tại địa phương có kho chứa hóa chất. Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt kho chứa có trách nhiệm thẩm định điều kiện của kho chứa và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện kho chứa theo quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP, gửi Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở kinh doanh làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận. Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có trách nhiệm gửi Giấy chứng nhận đã cấp cho Sở Công Thương địa bàn có kho chứa để phối hợp trong kiểm tra, giám sát.

Cục Hóa chất là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp; tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp; tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

Thông tư 32/2017/TT-BCT cũng đã ban hành 19 biểu mẫu sử dụng trong hoạt động lĩnh vực hóa chất, cụ thể:

- 07 biểu mẫu đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.

- 04 biểu mẫu đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

- 05 biểu mẫu sử dụng trong quá trình lập hồ sơ đề nghị và thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.

- Mẫu Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc.

- 02 biểu mẫu Báo cáo trong hoạt động hóa chất. Cụ thể:

+ Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất của năm trước theo Mẫu số 05a quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này gửi Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tiến hành hoạt động hóa chất để tổng hợp, quản lý, đồng thời gửi Cục Hóa chất.

+ Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý hóa chất và tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 05b quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này gửi Cục Hóa chất.

Thông tư 32 cũng đã quy định cụ thể và hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Điều 5); Phân loại và ghi nhãn hóa chất (Điều 6); Xây dựng phiếu an toàn hóa chất (Điều 7); Hướng dẫn khai báo hóa chất nhập khẩu (Điều 8).

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế và bãi bỏ: Thông tư số 01/2006/TT-BCN; Quyết định số 01/2006/QĐ-BCN; Thông tư số 28/2010/TT-BCT; Thông tư 18/2011/TT-BCT; Thông tư 40/2011/TT-BCT; Thông tư 04/2012/TT-BCT; Thông tư 07/2013/TT-BCT; Thông tư 20/2013/TT-BCT; Thông tư 36/2014/TT-BCT; Điều 6, Điều 7, khoản 1 và khoản 2 Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14, Điều 18 của Thông tư số 42/2013/TT-BCT; Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 Thông tư 06/2015/TT-BCT; Điều 2, Điều 3 Thông tư 04/2016/TT-BCT; Khoản 1 Điều 4, Điều 5 Thông tư 27/2016/TT-BCT.

Thông tin chi tiết về Thông tư Thông tư 32-2017-TT-BCT.pdf

Thành Sang - P. KTATMT - SCT

1/3/2018 11:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinBộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CP/PublishingImages/2018-01/Thông-tư-300x200_Key_03012018223438.jpg
Ngày 28/12/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
1/3/2018 11:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/12/2017 đến ngày 20/12/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/12/2017 đến ngày 20/12/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú,                      đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; sức mua tăng đối với các mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chế biến, nước ngọt, bia,…do chuẩn bị phục vụ nhu cầu Lễ Giáng sinh.

Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, dầu, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

1/1/2018 12:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/12/2017 đến ngày 20/12/2017/PublishingImages/2017-12/GCTT_Key_31122017234001.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú,                      đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; sức mua tăng đối với các mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chế biến, nước ngọt, bia,…do chuẩn bị phục vụ nhu cầu Lễ Giáng sinh.
1/1/2018 12:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 12 năm 2017Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 12 năm 2017
Nhìn chung, hoạt động sản xuất công nghiệp năm 2017 tiếp tục tăng trưởng so cùng kỳ năm 2016. Tăng trưởng của ngành tác động chủ yếu từ các ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao và tăng so cùng kỳ như: chế biến đường, dệt may, sản phẩm da giầy, cao su và plastic, khoáng phi kim loại.

1. Tình hình sản xuất

a) Chỉ số sản xuất công nghiệp

Tháng 12 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng cao so tháng trước (+21,2% ) và so với tháng cùng kỳ (+19,68%). Các phân ngành kinh tế đều tăng, cụ thể: công nghiệp khai khoáng (+2,18%); công nghiệp chế biến, chế tạo (+21,54%), sản xuất phân phối điện (+19,06%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+1,88%). Chỉ số IIP tăng cao trong tháng tác động từ một số ngành có GTSX chiến tỷ trong cao và tăng so tháng trước, như: chế thực thực phẩm (+68,71%) do các nhà máy đường vào vụ chế biến; sản xuất trang phục (+32,26%); dệt (+7,91%); da và các sản phẩm có liên quan, cao su&plastic, khoáng phi kim loại. Hầu hết các sản phẩm chủ yếu tăng so tháng trước: bột mì (+25,07%), đường các loại tăng 6,17 lần, quần áo các loại (+10,99%), vỏ ruột xe, xi măng, clanke, gạch các loại, giầy các loại.

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg

Lũy kế so cùng kỳ, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,66% so cùng kỳ (năm 2016 tăng 15,47% so cùng kỳ). Phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,90%); sản xuất và phân phối điện (+17,87%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+19,36%); riêng công nghiệp khai khoáng giảm (-48,68%);

 Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số tăng và tăng khá cao so cùng kỳ, như: dệt (+33,63%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+22,70%), sản phẩm từ cao su và plastic (+37,51%), khoáng phi kim loại, sản xuất phân phối điện. Công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống giảm nhẹ so cùng kỳ.

2. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2017 (giá 2010)

GTSX CN ước thực hiện năm 2017 đạt 65.302 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 15,91%. Phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 64.499,9 tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 16,24%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải đạt 325,7 tỷ đồng, so cùng kỳ tăng 29,2%; công nghiệp khai khoáng, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, giảm so cùng kỳ.

Các ngành công nghiệp sản xuất chủ yếu tăng so cùng kỳ: Sản xuất lương thực và đồ uống (+0,38%), dệt may (+27,02%), sơ chế da (+15,14%), sản phẩm từ cao su & plastic (+50,30%), sản xuất chất khoáng phi kim loại (+11,57%).

Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 12 tháng so cùng kỳ  (%)

H 2.jpg

Phòng QLCN - SCT

12/21/2017 6:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 12 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Nhìn chung, hoạt động sản xuất công nghiệp năm 2017 tiếp tục tăng trưởng so cùng kỳ năm 2016. Tăng trưởng của ngành tác động chủ yếu từ các ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao và tăng so cùng kỳ như: chế biến đường, dệt may, sản phẩm da giầy, cao su và plastic, khoáng phi kim loại.
12/21/2017 6:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/12/2017 đến ngày 10/12/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/12/2017 đến ngày 10/12/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước. Riêng mặt hàng gas, dầu diêzen tăng.

Cụ thể:

- Ngày 05/12/2017 giá bán lẻ mặt hàng dầu diêzen 0,05S tăng 150 đồng/lít (15.160 đồng/lít).

- Ngày 01/12/2017, giá bán lẻ gas tăng 1.000 đồng/bình/12kg. Theo đó, giá bán lẻ từng loại gas (bình 12kg) như sau: gas Petimex 350.000 đồng/bình, gas Saigon Petro 350.000 đồng/bình, gas Total 355.000 đồng/bình, gas Petrolimex 365.000 đồng/bình, Shell gas 377.000 đồng/bình,...

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

12/21/2017 6:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/12/2017 đến ngày 10/12/2017/PublishingImages/2017-12/GCTT_Key_21122017171320.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước. Riêng mặt hàng gas, dầu diêzen tăng.
12/21/2017 6:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/11/2017 đến ngày 30/11/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/11/2017 đến ngày 30/11/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.

Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng dầu…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM- SCT

12/7/2017 12:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/11/2017 đến ngày 30/11/2017/PublishingImages/2017-12/GCTT_Key_07122017112357.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.
12/7/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Nghị định 113/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chấtNghị định 113/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

Theo đó, Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (gọi tắt là Biện pháp) trước khi dự án chính thức đưa vào hoạt động và ra quyết định ban hành Biện pháp. Đối với các dự án đã được đưa vào hoạt động trước khi Nghị định có hiệu lực thi hành mà chưa có Biện pháp, chủ cơ sở phải xây dựng Biện pháp trong vòng 01 (một) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điểm mới khác tại Nghị định đáng lưu ý đó là quy định về huấn luyện an toàn hóa chất. Theo Điều 31 tại Nghị định này, hoạt động huấn luyện an toàn hóa chất có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định. Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc tổ chức huấn luyện và không gây chồng chéo về huấn luyện an toàn hóa chất.

Quy định về khai báo hóa chất cũng có quy định mới, cụ thể: Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất phải khai báo có trách nhiệm khai báo hóa chất sản xuất trong năm thông qua chế độ báo cáo hàng năm quy định tại Điều 36 của Nghị định này (hiện tại là khai báo cho Sở Công Thương); Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (hiện tại là khai báo cho Cục Hóa chất)

Một số nội dung chính tại Nghị định:

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về: Yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất; hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

Nghị định cũng quy định chi tiết về hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; hóa chất cấm, hóa chất độc; kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất; khoảng cách an toàn đối với cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm; phân loại hóa chất, phiếu an toàn hóa chất; khai báo hóa chất, thông tin về hóa chất; huấn luyện an toàn với hóa chất.

Trong đó, về yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất, đối với nhà xưởng, kho chứa, nhà xưởng phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.

Nhà xưởng, kho chứa phải có lối, cửa thoát hiểm, lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp.

Đối với bồn chứa ngoài trời phải xây đê bao hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để đảm bảo hóa chất không thoát ra ngoài môi trường khi xảy ra sự cố hóa chất và có biện pháp cháy nổ, chống sét...

Về bao bì, vật chứa, Nghị định yêu cầu bao bì phải đảm bảo kín, chắc chắn, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp, vận chuyển. Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Trước khi nạp hóa chất, cơ sở thực hiện nạp phải kiểm tra bao bì, vật chứa hóa chất, làm sạch bao bì đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi nạp hóa chất. Các vật chứa, bao bì đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại được phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.

Hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất phải được thực hiện tại địa điểm đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.

Thiết bị san chiết, đóng gói hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.

Bao bì, vật chứa và nhãn hóa chất sau khi san chiết, đóng gói phải đáp ứng yêu cầu quy định; người lao động trực tiếp san chiết, đóng gói hóa chất phải được huấn luyện về an toàn hóa chất.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2017 và thay thế Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.

Nghị định 113-2017-NĐ-CP.signed.pdf

Thành Sang - P.KTATMT - SCT

12/7/2017 12:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinNghị định 113/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
12/7/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 11 năm 2017Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 11 năm 2017
Tháng 11 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+12,48%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+23,10%). Trong tháng, hầu hết các phân ngành kinh tế đều tăng, cụ thể: khai khoáng (+1,87%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 12,77%); sản xuất phân phối điện (+1,95%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+6,18%).

Các ngành công nghiệp chủ yếu đều tăng so với tháng trước, trong đó một số ngành có chỉ số IIP tăng khá cao, như: may trang phục (+26,78%), sản xuất, chế biến thực phẩm (+20,48%), khoáng phi kim loại (+36,95%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+15,79%),đướng các loại (+112,03%), quần áo các loại (+15,87%), giầy các loại (+12,80%), gạch các loại (+3,68%), xi măng (+36,95), vỏ ruột xe các loại (+3,2%).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11/2017 (ĐVT: %)


H1 T11.jpg


Lũy kế so cùng kỳ 2017, chỉ số IIP tăng 15,49% (11 tháng 2016, tăng 14,68%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,76%); sản xuất phân phối điện (+17,44%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+19,62%), ngành này tăng cao do tác động từ hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu (+28,11%). Công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (51,54%) do một số đơn vị khai thác cát không hoạt động. Các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng khá so cùng kỳ: ngành dệt (+34,80%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+23,61%), sản phẩm từ cao su và plastic (+37,46%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+13,81%), sản xuất phân phối điện (+17,44%). Công nghiệp chế biến thực phẩm giảm (2,13 %) so cùng kỳ, do ảnh hưởng chủ yếu từ 2 sản phẩm (đường, tinh bột mì) lượng chế biến giảm so cùng kỳ (củ mì nguyên liệu giảm).

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 9 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: Tấn)


H2 T11.jpg


Tính chung 11 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng và phát triển. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành vẫn chủ yếu ở các ngành công nghiệp thu hút nhiều dự án FDI có quy mô lớn, giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng cao, như: dệt may, sản phẩm từ cao su (vỏ ruột xe), sản xuất da và sản phẩm có liên quan, khoáng phi kim loại.

Phòng QLCN - SCT

11/28/2017 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 11 năm 2017/PublishingImages/2017-11/ximang fico2_Key_28112017112542.jpg
Tháng 11 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+12,48%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+23,10%). Trong tháng, hầu hết các phân ngành kinh tế đều tăng, cụ thể: khai khoáng (+1,87%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 12,77%); sản xuất phân phối điện (+1,95%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+6,18%).
11/28/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/11/2017 đến ngày 20/11/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/11/2017 đến ngày 20/11/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng do giá xăng dầu thế giới tăng, cụ thể:

Từ lúc 15 giờ ngày 20/11/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng tăng từ 385-434 đồng/lít, cụ thể: xăng RON 95-III (19.280 đồng/lít), xăng RON 92-II (18.580 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (18.240 đồng/lít): giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 408-473 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (15.010 đồng/lít), dầu hỏa (13.610 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.530 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (12.380 đồng/kg), dầu Mazut No3 loại 380 (12.280 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

11/21/2017 10:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/11/2017 đến ngày 20/11/2017/PublishingImages/2017-11/GCTT_Key_21112017220625.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
11/21/2017 10:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/11/2017 đến ngày 10/11/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/11/2017 đến ngày 10/11/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng, cụ thể:

Ngày 04/11/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng tăng từ 224-271 đồng/lít, cụ thể: xăng RON 95-III (18.840 đồng/lít), xăng RON 92-II (18.140 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (17.850 đồng/lít): giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 199-265 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (14.610 đồng/lít), dầu hỏa (13.190 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.050 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (11.900 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

11/15/2017 11:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/11/2017 đến ngày 10/11/2017/PublishingImages/2017-11/GCTT_Key_15112017221827.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
11/15/2017 11:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/10/2017 đến ngày 31/10/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/10/2017 đến ngày 31/10/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, dầu, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng rau, củ, quả: do ảnh hưởng thời tiết mưa nhiều nên giá mặt hàng này tăng từ 3.000-20.000đồng/kg: rau xà lách (50.000 đồng/kg), rau cải ngọt (35.000 đồng/kg), rau cải xanh (30.000 đồng/kg), cà chua (25.000 đồng/kg),…

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

11/3/2017 11:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/10/2017 đến ngày 31/10/2017/PublishingImages/2017-11/GCTT_Key_16112017053853.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, dầu, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
11/3/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 10 năm 2017Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 10 năm 2017
Tháng 10 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng khá so tháng trước (+12,87%) và tháng cùng kỳ (+15,11%). các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: khai khoáng (+75,41%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 13,37%); sản xuất phân phối điện giảm nhẹ; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm (7,92%) do ảnh hưởng từ các ngành có chỉ số giảm như thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu.

Nhìn chung, chỉ số IIP trong tháng tăng tác động từ các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số tăng, như : sản xuất, chế biến thực phẩm (+25,69%), dệt (+9,44%), may trang phục (+5,47%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+20,57%), sản xuất sản phẩm từ cao su & plastic (+5,22%), khoáng phi kim loại (+5,50%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+21,43%), quần áo các loại (+11,66%), giầy các loại (+13,91%), gạch các loại (+1,84%), clanke (+84,45%), xi măng (+5,50), vỏ ruột xe các loại (+5,72%).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 10/2017 (ĐVT: %)


H1.jpg

Lũy kế so cùng kỳ 2017, chỉ số IIP tăng 15,10% so cùng kỳ (10 tháng 2016, tăng 15,04%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,44%); sản xuất phân phối điện (+16,67%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+16,1%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (52,11%) do một số đơn vị khai thác cát, đất san lấp ngưng hoạt động. Một số ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ: ngành dệt (+34,93%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+23,66%), sản phẩm từ cao su và plastic (+36,26%), sản xuất trang phục (+3,77%) có dự án mới hoạt động tháng 9/2017, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+12,98%), sản xuất phân phối điện (+16,67%). Riêng công nghiệp chế biến thực phẩm giảm 3,12 % so cùng kỳ. Các sản phẩm chủ yếu tăng so cùng kỳ: giầy các loại, quần áo các loại, xi măng, clanke, điện, nước máy sản xuất.

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 10 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: %)

H2.jpg


Tính chung 10 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng và phát triển. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành vẫn chủ yếu ở các ngành công nghiệp thu hút nhiều dự án FDI có quy mô lớn và phương thức sản xuất, gia công xuất khẩu là chính, như: dệt may, sản phẩm từ cao su (vỏ ruột xe), sản xuất da và sản phẩm có liên quan.

Phòng QLCN - SCT

10/26/2017 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 10 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 10 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng khá so tháng trước (+12,87%) và tháng cùng kỳ (+15,11%). các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: khai khoáng (+75,41%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 13,37%); sản xuất phân phối điện giảm nhẹ; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm (7,92%) do ảnh hưởng từ các ngành có chỉ số giảm như thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu.
10/26/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Bãi bỏ một số Điều của Thông tư liên tịch  số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩuBãi bỏ một số Điều của Thông tư liên tịch  số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu
Ngày 21/9/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu

Thông tư này bãi bỏ nhiều quy định liên quan đến việc quản lý chất lượng thép đã được quy định tại Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN. Cụ thể, bỏ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và quản lý chất lượng thép nhập khẩu; Trình tự, thủ tục xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép; Trình tự, thủ tục xác nhận kê khai nhập khẩu thép; Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng thép sản xuất trong nước; Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Xử lý đối với lô sản phẩm không phù hợp…

Ngoài ra, Thông tư này cũng bãi bỏ Danh mục các sản phẩm thép phải kê khai nhập khẩu, xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép; Bãi bỏ Mẫu Bản kê khai thép nhập khẩu; Mẫu đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Mẫu thông báo kết quả kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Mẫu Giấy xác nhận số lần kiểm tra liên tiếp…

Thông tư 18-2017-TT-BCT.pdf

Phòng QLCN - SCT

10/26/2017 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinBãi bỏ một số Điều của Thông tư liên tịch  số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 21/9/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu
10/26/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/10/2017 đến ngày 20/10/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/10/2017 đến ngày 20/10/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng dầu được điều chỉnh giảm, cụ thể:

Ngày 20/10/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng, dầu giảm từ 100-440 đồng/lít/kg, cụ thể: xăng RON 95-III (18.570 đồng/lít), xăng RON 92-II (17.870 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (17.630 đồng/lít), dầu diêzen 0,05S (14.410 đồng/lít), dầu hỏa (12.990 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (11.790 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (11.640 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

10/26/2017 12:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/10/2017 đến ngày 20/10/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
10/26/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bónNghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón
Sau khoảng 4 năm thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón, việc quản lý mặt hàng này đã có hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, Nghị định 202/2013/NĐ-CP còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại kẽ hở, chưa bắt kịp yêu cầu thực tiễn dẫn đến sản phẩm phân bón phát triển ồ ạt, không theo định hướng. Để khắc phục những hạn chế trên, ngày 20 tháng 9 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP quy định quản lý về phân bón, bao gồm công nhận; khảo nghiệm; sản xuất; buôn bán; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo, hội thảo và sử dụng phân bón ở Việt Nam.

Những điểm mới của Nghị định 108/2017/NĐ-CP bao gồm:

 + Xác định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón giữa địa phương và cơ quan Trung ương, cụ thể: Cục Bảo vệ Thực vật là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón cả vô cơ và hữu cơ, Chi cục Bảo vệ Thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt địa phương sẽ là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sang chiết và đóng gói phân bón.

+ Các cơ sở kinh doanh buôn bán phân bón phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Bán phân bón phải có bằng cấp, chứng chỉ: tại điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định quy định người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón, trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.

+ Ngoài ra, Nghị định còn quy định rõ điều kiện sản xuất phân bón, phân bón không được công nhận lưu hành, nguyên tắc đặt tên, nhãn, quảng cáo và tổ chức hội thảo phân bón.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đồng thời bãi bỏ các Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 29/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Thông tin chi tiết về Nghị định Nghị định 108.signed.pdf

Thành Sang - P.KTATMT.SCT

10/10/2017 12:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinNghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Sau khoảng 4 năm thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón, việc quản lý mặt hàng này đã có hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, Nghị định 202/2013/NĐ-CP còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại kẽ hở, chưa bắt kịp yêu cầu thực tiễn dẫn đến sản phẩm phân bón phát triển ồ ạt, không theo định hướng. Để khắc phục những hạn chế trên, ngày 20 tháng 9 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP quy định quản lý về phân bón, bao gồm công nhận; khảo nghiệm; sản xuất; buôn bán; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo, hội thảo và sử dụng phân bón ở Việt Nam.
10/10/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 9 năm 2017Hoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 9 năm 2017
Tháng 9 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 3,59% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+15,49%), các phân ngành kinh tế ước thực hiện giảm so tháng 8/2017. Các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng so tháng trước: sản xuất chế biến thực phẩm (+15,28%), sản xuất trang phục (+24,79%), sản xuất các sản phẩm từ kim loại (+1,62%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+19,09%), đường các loại (+6,34%), quần áo các loại (+7,51%), gạch các loại (+2,67%), clanke (+47,42%).

Nhìn chung, chỉ số IIP trong tháng giảm so tháng trước ảnh hưởng từ các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số giảm, như : dệt, sản xuất da và sản phẩm có liên quan, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan, cao su & plastic, khoáng phi kim loại.

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 9/2017 (ĐVT: %)

H 3.jpg


Tính chung 9 tháng, chỉ số IIP tăng 15,87% so cùng kỳ (9 tháng 2016, tăng 14,49%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+16,26%); sản xuất phân phối điện (+16,86%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+14,08%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (49,32%) do một số đơn vị khai thác cát, đất san lấp ngưng hoạt động.

Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ: ngành dệt (+35,52%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+25,18%), sản phẩm từ cao su và plastic (+35,60%), sản xuất trang phục (+2,30%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+12,27%), sản xuất phân phối điện (+16,86%); công nghiệp chế biến thực phẩm giảm nhẹ so cùng kỳ.

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 9 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: %)

H 4.jpg


Lũy kế so cùng kỳ 2017, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển và tăng trưởng. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành chủ yếu từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có chỉ số IIP tăng khá (+16,26%) và chiếm tỷ trọng cao so toàn ngành.

Phòng QLCN - SCT

9/21/2017 10:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 9 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 9 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 3,59% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+15,49%), các phân ngành kinh tế ước thực hiện giảm so tháng 8/2017. Các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng so tháng trước: sản xuất chế biến thực phẩm (+15,28%), sản xuất trang phục (+24,79%), sản xuất các sản phẩm từ kim loại (+1,62%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+19,09%), đường các loại (+6,34%), quần áo các loại (+7,51%), gạch các loại (+2,67%), clanke (+47,42%).
9/21/2017 10:00 AMNoĐã ban hành
Tây Ninh bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất đượcTây Ninh bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất được
Dự án sản xuất Sorbitol của Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh là nhà máy đầu tiên của Việt Nam (hoạt động quý IV/2016) sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại của Pháp và máy móc, thiết bị chính được nhập từ Châu Âu và các nước nhóm G7.

Nhà máy sử dụng nguồn nguyên liệu chính là tinh bột khoai mì (sắn) từ các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh để sản xuất Sorbitol làm nguyên liệu cho ngành hóa mỹ phẩm, dược phẩm và chế biến nông sản, thủy hải sản.

Để tạo điều kiện và hỗ trợ cho ngành sản xuất các sản phẩm nguyên liệu trong nước cung cấp cho công nghiệp hóa mỹ phẩm, dược, thực phẩm,... phát triển và ổn định, đủ sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại nhập khẩu. Sở Công Thương đã tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Công Thương bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất được. Ngày 14/8/2017, Bộ Công Thương đã có Quyết định số 3117/QĐ-BCT bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước đã sản xuất được.

QUYET DINH 3117.QĐ-BCT.pdf

Phòng QLCN - SCT

9/11/2017 10:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinTây Ninh bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất được/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Dự án sản xuất Sorbitol của Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh là nhà máy đầu tiên của Việt Nam (hoạt động quý IV/2016) sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại của Pháp và máy móc, thiết bị chính được nhập từ Châu Âu và các nước nhóm G7.
9/11/2017 10:00 AMYesĐã ban hành
Bán thóc dự trữ quốc gia thuộc Kế hoạch bán đổi hàng năm 2017Bán thóc dự trữ quốc gia thuộc Kế hoạch bán đổi hàng năm 2017
Ngày 02/8/2017, Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt Kế hoạch bán thóc dự trữ quốc gia thuộc kế hoạch bán đổi hàng năm 2017 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.

Theo đó, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ có Thông báo bán thóc dự trữ quốc gia thuộc kế hoạch bán đổi hàng năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với số lượng 1.000  (một nghìn) tấn, nhập tại Chi cục dự trữ nhà nước Tây Ninh, tại Kho Trâm Vàng thuộc Chi cục Dự trữ nhà nước Tây Ninh (địa chỉ: ấp Trâm Vàng, xã Thanh Phước, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh).

Phương thức bán: bán trực tiếp, rộng rãi cho mọi đối tượng.

Giá bán: 6.000 đồng/kg (sáu nghìn đồng một kilôgam); giá không có thuế giá trị gia tăng, thóc đồ rời, giao trên phương tiện bên mua tại cửa kho dự trữ nhà nước thuộc Cục Dự trữ nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.

Chất lượng thóc nhập kho: thóc tẻ, nhập kho vụ Đông Xuân năm 2016, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc.

Thời gian tổ chức xuất bán:

- Thời điểm mở kho bán: từ ngày 08/8/2017

- Thời hạn xuất bán: đến hết ngày 31/12/2017

Phòng KHTH - SCT

9/6/2017 11:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinBán thóc dự trữ quốc gia thuộc Kế hoạch bán đổi hàng năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 02/8/2017, Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt Kế hoạch bán thóc dự trữ quốc gia thuộc kế hoạch bán đổi hàng năm 2017 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.
9/6/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh UyQuy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy
Sở Công Thương đăng tải công khai nội dung của bản Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp để người tham gia của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy nắm được và chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Cơ quan quản lý nhà nước sẽ căn cứ Quy trình này và các quy định có liên quan của pháp luật để giám sát chặt chẽ quá trình thanh lý hợp đồng và giải quyết quyền lợi cho người tham gia bán hàng đa cấp tại Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy.

Trường hợp không thống nhất với phương án giải quyết của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy, người tham gia có thể thông báo tới Sở Công Thương hoặc Cục Quản lý cạnh tranh để được hỗ trợ trong việc bảo vệ quyền lợi trên nguyên tắc:

- Nếu là tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, Sở Công Thương và Cục Quản lý cạnh tranh sẽ trực tiếp thụ lý và hỗ trợ người tham gia theo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP.

- Nếu là tranh chấp dân sự khác ngoài phạm vi điều chỉnh của Nghị định 42/2014/NĐ-CP, Sở Công Thương và Cục Quản lý cạnh tranh sẽ hướng dẫn người tham gia khởi kiện ra toà dân sự để được xem xét bảo vệ quyền lợi.

- Trường hợp người tham gia có lý do để cho rằng mình đã bị lừa đảo, Sở Công Thương và Cục Quản lý cạnh tranh sẽ hướng dẫn người tham gia làm Đơn tố giác tội phạm và gửi tới cơ quan công an để được xem xét xác minh.

Dưới đây là Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp được Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy báo cáo tới Bộ Công Thương.

 

QUY TRÌNH, THỦ TỤC THANH LÝ HỢP ĐỒNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

 Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 26/04/2017. Để đảm bảo quyền lợi của các Chuyên viên kinh doanh, Công ty sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng BHĐC và hoàn thành nghĩa vụ theo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP đối với các Chuyên viên kinh doanh của Công ty trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy trình sau:

1. Công ty tổ chức tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thanh lý Hợp đồng BHĐC của Chuyên viên kinh doanh tại Trụ sở chính và các Chi nhánh hoạt động bán hàng đa cấp của Công ty.

Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thanh lý hợp đồng (theo mẫu), Hợp đồng BHĐC, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hàng hoá… và các giấy tờ liên quan đến tư cách, nhân thân của Chuyên viên kinh doanh (yêu cầu bản chính).

2. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ tới Bộ phận Nghiệp vụ tại Trụ sở chính Công ty (đối với khu vực từ Quảng Bình trở ra) hoặc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (đối với khu vực từ Quảng Trị trở vào).

3. Tại Trụ sở chính Công ty và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ phận Nghiệp vụ có trách nhiệm:

3.1. Kiểm tra, đảm bảo tính đầy đủ của hồ sơ.

3.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ phận Nghiệp vụ sẽ thông báo cho Chuyên viên kinh doanh bổ sung hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ lần đầu.

3.3. Chuyển hồ sơ tới Bộ phận Kế toán khi hồ sơ đã đầy đủ.

4. Bộ phận Kế toán có trách nhiệm:

4.1. Kiểm tra dữ liệu lịch sử doanh thu, số tiền thù lao và các khoản lợi ích kinh tế khác mà Chuyên viên kinh doanh đã nhận.

4.2. Đối chiếu, khớp số liệu với hồ sơ yêu cầu thanh lý của Chuyên viên kinh doanh và tính toán khoản lợi ích còn lại để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho Chuyên viên kinh doanh theo quy định.

4.3. Báo cáo Ban lãnh đạo Công ty về việc thanh lý Hợp đồng của Chuyên viên kinh doanh.

5. Trên cơ sở báo cáo của Bộ phận Kế toán, Ban lãnh đạo Công ty phê duyệt hồ sơ và giao cho Ban Pháp chế kiểm tra yêu cầu thanh lý Hợp đồng của Chuyên viên kinh doanh.

6. Xét thấy hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định, Ban Pháp chế lập Biên bản thanh lý Hợp đồng, sau đó chuyển hồ sơ trả Bộ phận Nghiệp vụ.

7. Bộ phận Nghiệp vụ có trách nhiệm thông báo và mời Chuyên viên kinh doanh lên Trụ sở chính Công ty hoặc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh để thống nhất nội dung Biên bản thanh lý và ký kết Biên bản thanh lý. Sau khi Biên bản được ký kết, bộ phận Nghiệp vụ chuyển hồ sơ tới Bộ phận Tài vụ.

8. Bộ phận Tài vụ, trên cơ sở hồ sơ hợp lệ đã được kiểm soát qua các phòng ban nêu trên, sẽ tiến hành lập phiếu chi giao Thủ quỹ chi trả các khoản quyền lợi cho Chuyên viên kinh doanh theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện Quy trình nêu trên, trường hợp Chuyên viên kinh doanh chưa nhất trí, thống nhất được nội dung Biên bản thanh lý, Công ty sẽ có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Công Thương và các cơ quan ban ngành về phương án giải quyết./.

Phòng QLTM - SCT

8/29/2017 10:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinQuy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Sở Công Thương đăng tải công khai nội dung của bản Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp để người tham gia của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy nắm được và chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
8/29/2017 10:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2017Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2017
Tháng 8 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 1,13% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+16,14%). Các phân ngành kinh tế ước thực hiện đều giảm so tháng 7/2017; chỉ số IIP giảm do ảnh hưởng từ một số ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao giảm, như : sản xuất trang phục, sản xuất da và sản phẩm có liên quan, sản xuất và phân phối điện. Riêng ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng nhẹ và chủ yếu tăng từ công nghiệp khai thác, xử lý và cung cấp nước (+4,69%). Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu giảm so tháng trước, riêng công nghiệp sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng khá cao (+39,70%) tác động chủ yếu từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng, chế biến thực phẩm (+1,19%) tác động từ sản phẩm đường, tinh bột sắn có lượng tăng khá so tháng trước, dệt (+6,11%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+1,75%), đường các loại (+82,35%), xi măng (+39,7%), clanke (+3,04).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 8/2017 (ĐVT: %)

H1.jpg


Tính chung 8 tháng, chỉ số IIP tăng 15,7% so cùng kỳ (8 tháng 2016, tăng 15,05%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+16,12%); sản xuất phân phối điện (+16,09%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+12,53%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (49,13%) do một số đơn vị khai thác cát ngưng hoạt động. Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ: ngành dệt (+35,71%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+26,18%), sản phẩm từ cao su và plastic (+34,63%), sản xuất trang phục (+4,24%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+10,11%), sản xuất phân phối điện (+16,09%); công nghiệp chế biến thực phẩm tiếp tục giảm so cùng kỳ (2,16%) ảnh hưởng chủ yếu từ công nghiệp chế biến đường, tinh bột sắn không tăng so cùng kỳ 2017. Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm đường, tinh bột sắn, gạch các loại giảm.

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 8 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: SL)

H2.jpg


Lũy kế so cùng kỳ 2017, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và tăng trưởng. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành chủ yếu từ các ngành có giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng cao và chỉ số IIP tăng so cùng kỳ, như: sản xuất da và sản phẩm có liên quan, may trang phục, sản xuất sản phẩm cao su & plastic, khoáng phi kim loại, sản xuất và phân phối điện.


Phòng QLCN - SCT

8/24/2017 11:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 8 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 1,13% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+16,14%). Các phân ngành kinh tế ước thực hiện đều giảm so tháng 7/2017; chỉ số IIP giảm do ảnh hưởng từ một số ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao giảm, như : sản xuất trang phục, sản xuất da và sản phẩm có liên quan, sản xuất và phân phối điện. Riêng ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng nhẹ và chủ yếu tăng từ công nghiệp khai thác, xử lý và cung cấp nước (+4,69%). Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu giảm so tháng trước, riêng công nghiệp sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng khá cao (+39,70%) tác động chủ yếu từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng, chế biến thực phẩm (+1,19%) tác động từ sản phẩm đường, tinh bột sắn có lượng tăng khá so tháng trước, dệt (+6,11%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+1,75%), đường các loại (+82,35%), xi măng (+39,7%), clanke (+3,04).
8/24/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/7/2017 đến ngày 31/7/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/7/2017 đến ngày 31/7/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.

Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng, dầu…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

8/3/2017 3:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/7/2017 đến ngày 31/7/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.
8/3/2017 3:00 PMYesĐã ban hành
Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam  giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam  giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 03/7/2017.

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược

Phát triển các thị trường xuất khẩu gạo với quy mô, cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu hợp lý, ổn định, bền vững và hiệu quả; củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống, trọng điểm và phát triển các thị trường xuất khẩu mới, tiềm năng; tăng cường liên kết gắn sản xuất với thị trường theo chuỗi giá trị, bảo đảm chất lượng gạo xuất khẩu từ khâu sản xuất, tham gia sâu vào chuỗi giá trị gạo toàn cầu; tăng cường đưa sản phẩm gạo Việt Nam vào các kênh phân phối trực tiếp tại các thị trường; nâng cao giá trị, đảm bảo hiệu quả xuất khẩu; khẳng định uy tín và thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường, thúc đẩy xuất khẩu góp phần tiêu thụ hết lúa, gạo hàng hóa với giá có lợi cho người nông dân, thực hiện các mục tiêu, nguyên tắc điều hành xuất khẩu gạo.

Mục tiêu cụ thể

Điều chỉnh giảm dần lượng gạo hàng hóa xuất khẩu nhưng giữ ổn định và tăng giá trị gạo xuất khẩu. Theo Chiến lược này, trong giai đoạn 2017-2020, lượng gạo xuất khẩu hàng năm khoảng 4,5 – 5 triệu tấn vào năm 2020, trị giá đạt bình quân khoảng từ 2,2 – 2,3 tỷ USD/năm. Trong giai đoạn 2021-2030, lượng gạo xuất khẩu hàng năm khoảng 4 triệu tấn vào năm 2030, trị giá xuất khẩu gạo tiếp tục được duy trì ổn định và tăng đạt khoảng 2,3 – 2,5 tỷ USD/năm.

Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu. Đến năm 2020, tỷ trọng gạo trắng phẩm cấp thấp và trung bình không vượt quá 20% tổng lượng gạo xuất khẩu, gạo trắng phẩm cấp cao chiếm khoảng 25%, tỷ trọng gạo thơm, gạo đặc sản, gạo Japonica chiếm khoảng 30%, gạo nếp chiếm khoảng 20%, các sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao như gạo dinh dưỡng, gạo đồ, gạo hữu cơ, bột gạo, sản phẩm chế biến từ gạo, cám gạo và một số phụ phẩm khác từ lúa gạo chiếm khoảng 5%. Đến năm 2030, tỷ trọng gạo trắng thường chỉ chiếm khoảng 25%, trong đó gạo phẩm cấp thấp và trung bình không vượt quá 10% tổng lượng gạo xuất khẩu, gạo thơm, gạo đặc sản, gạo Japonica chiếm khoảng 40%, gạo nếp chiếm khoảng 25%, tăng dần tỷ trọng các sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao như gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng, gạo đồ, gạo hữu cơ, bột gạo, sản phẩm chế biến từ gạo, cám gạo và một số phụ phẩm khác từ lúa gạo (khoảng trên 10%).

Tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp và mang thương hiệu gạo Việt Nam. Tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp vào các thị trường, trực tiếp vào hệ thống phân phối gạo của các nước; khai thác hợp lý, hiệu quả kênh xuất khẩu qua trung gian, nhất là đối với các thị trường không thuận lợi trong vận chuyển, giao nhận, bảo quản và thanh toán. Thực hiện đạt mục tiêu về tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp và mang thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm.

Cơ cấu thị trường điều chỉnh phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và xu thế diễn biến thị trường gạo thế giới. Đến năm 2020, thị trường châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 60% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, thị trường châu Phi chiếm khoảng 22%, Trung Đông chiếm khoảng 2%, châu Âu chiếm khoảng 5%, châu Mỹ chiếm khoảng 8%, châu Đại dương chiếm khoảng 3%. Đến năm 2030, thị trường châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, thị trường châu Phi chiếm khoảng 25%, Trung Đông chiếm khoảng 5%, châu Âu chiếm khoảng 6%, châu Mỹ chiếm khoảng 10%, châu Đại dương chiếm khoảng 4%. 

Định hướng chung phát triển thị trường xuất khẩu

Định hướng chung của Chiến lược là chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu theo hướng bền vững, khai thác hiệu quả nhu cầu nhập khẩu gạo thông dụng của các thị trường trọng điểm, truyền thống, đồng thời chú trọng phát triển các thị trường có nhu cầu nhập khẩu gạo có chất lượng, giá trị cao và các sản phẩm chế biến từ lúa, gạo, các thị trường có quan hệ đối tác bền vững về thương mại và đầu tư. Tận dụng lợi thế cạnh tranh để củng cố vị thế và khai thác hiệu quả các thị trường gần, thị trường truyền thống, trọng điểm có nhu cầu nhập khẩu gạo phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại; phát triển các thị trường mới, thị trường tiềm năng, tăng tỷ trọng các thị trường nhập khẩu gạo chất lượng, giá trị gia tăng cao; từng bước giảm tỷ trọng các thị trường nhập khẩu gạo có chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả thấp, không ổn định. Tận dụng tốt các ngách thị trường phù hợp tại tất cả các khu vực thị trường.

Định hướng phát triển các thị trường cụ thể

Thị trường châu Á: Đối với thị trường Đông Nam Á là củng cố, giữ thị phần gạo có chất lượng trung bình trở lên tại các thị trường truyền thống trọng điểm (Philippines, Indonesia, Malaysia); đẩy mạnh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao, gạo thơm, gạo nếp. Thị trường Trung Quốc, thúc đẩy quan hệ thương mại gạo theo hướng ổn định, bền vững, hiệu quả; đưa sản phẩm gạo có chất lượng, thương hiệu, có giá trị cao vào các kênh phân phối chính thức, trực tiếp; củng cố, duy trì thị phần gạo Việt Nam trong cơ cấu nhập khẩu gạo của Trung Quốc ở mức cao. Thị trường Đông Bắc Á, tăng cường quảng bá sản phẩm gạo chất lượng cao và hợp tác chặt chẽ với các nước để tăng khả năng trúng thầu trong đấu thầu hạn ngạch nhập khẩu gạo của các nước, chú trọng đến gạo lứt hạt dài; từng bước chuyển từ đối tác quan hệ thương mại gạo thông thường sang thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ từ Hàn Quốc, Nhật Bản vào lĩnh vực trồng, chế biến lúa gạo để xuất khẩu trở lại các thị trường này; thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ lúa gạo sang các thị trường này; phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của Hàn Quốc, Nhật Bản từ dưới 2% năm 2015 lên khoảng 3% vào năm 2020 và khoảng 4 – 5% vào năm 2030.

Thị trường châu Phi, Trung Đông: Tăng cường quan hệ hợp tác về thương mại gạo với các nước, chú trọng việc đàm phán, ký kết các Bản ghi nhớ, thỏa thuận về thương mại gạo với các nước có nhu cầu nhập khẩu gạo lớn; củng cố thị phần các loại gạo trắng, hạt dài, rời hạt, gạo cứng, gạo đồ, gạo thơm bằng cách nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, chất lượng và các điều kiện thanh toán, giao thương tại các nước châu Phi; khai thác, tận dụng tiềm năng, lợi thế của các thị trường Iran và Irắc; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, kết nối với các đầu mối nhập khẩu gạo tại các thị trường này; khai thác các kênh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao vào thị trường Ả Rập Xê út, Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của thị trường này từ dưới 2% năm 2015 lên 3% vào năm 2020 và 5% vào năm 2030; phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của thị trường Nam Phi từ mức dưới 4% năm 2015 lên 5 - 6% vào năm 2020 và ổn định mức này đến năm 2030; duy trì ổn định thị phần tại thị trường Ghana và Bờ Biển Ngà.

Thị trường châu Âu: Đẩy mạnh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao, tận dụng các ngách thị trường gạo hạt ngắn, gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng, gạo đặc sản mà Việt Nam có lợi thế sản xuất, xuất khẩu; tận dụng tốt các cơ hội từ hiệp định thương mại tự do để tăng thị phần; khai thác tiềm năng thị trường của cộng đồng người Việt, người châu Á, các nhà hàng, siêu thị để khuyến khích tăng nhu cầu tiêu dùng gạo Việt Nam; phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của Liên minh kinh tế Á – Âu, trong đó thị trường Liên bang Nga từ mức 17% năm 2015 lên 19% vào năm 2020 và 20% vào năm 2030; thị phần tại thị trường Belarus ổn định ở mức 13 – 14%; phấn đấu tăng thị phần tại một số nước châu Âu (Pháp, Đức, Cộng hòa Séc) từ mức dưới 2% năm 2015 lên 4% vào năm 2020 và 6% vào năm 2030.

Thị trường châu Mỹ, châu Đại dương: Tập trung vào các phân khúc gạo chất lượng cao; tăng cường xúc tiến thương mại, khai thác cơ hội thị trường tại các nước châu Mỹ - Latinh; phấn đấu tăng thị phần tại thị trường Hoa Kỳ từ mức khoảng 3,7% năm 2015 lên 5% vào năm 2020 và 6 - 7% vào năm 2030; phấn đấu tăng thị phần tại thị trường Mêhicô từ mức dưới 1% năm 2015 lên 3% vào năm 2020 và 5 - 6% vào năm 2030; tại thị trường Haiti từ mức khoảng 7% năm 2015 lên 9% vào năm 2020 và 11 - 12% vào năm 2030; tại thị trường Úc từ mức 3,6% năm 2015 lên 4% vào năm 2020 và 5 - 6% vào năm 2030.

Định hướng sản xuất, chế biến sản phẩm gạo xuất khẩu để thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển thị trường xuất khẩu gạo: Tăng tỷ lệ gạo trắng, hạt dài chất lượng cao (5 – 10% tấm), tăng tỷ trọng gạo trên 15% tấm; tăng tỷ trọng gạo thơm, gạo đồ, gạo Japonica, gạo sản xuất theo quy trình sản xuất sạch, gạo hữu cơ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ lúa gạo, bột gạo, mỹ phẩm từ gạo. Quy hoạch và tập trung đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu sản xuất lúa hàng hóa phục vụ các thị trường và phân khúc thị trường cụ thể, nhất là xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa có chất lượng, giá trị cao tại vùng trọng điểm sản xuất lúa hàng hóa đồng bằng sông Cửu Long. Tổ chức sản xuất theo quy trình chuẩn, đồng bộ từ khâu giống, canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản, đóng gói theo yêu cầu của thị trường; đảm bảo sản phẩm gạo có chất lượng, an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu, thị hiếu người tiêu dùng trong nước, nước ngoài và hàng rào kỹ thuật của các thị trường. Khẳng định được uy tín và thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường nội địa, làm cơ sở cho việc quảng bá sản phẩm, xây dựng uy tín, thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.

Nhiệm vụ, giải pháp

Nội dung của Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030 đã xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể bao gồm:

(1) Tổ chức sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, chế biến, bảo quản, xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường;

(2) Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế và đầu tư với các nước và vùng lãnh thổ để mở rộng thị trường xuất khẩu;

(3) Phát triển thị trường xuất khẩu;

(4) Hoàn thiện thể chế;

(5) Nâng cao năng lực của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo;

(6) Về cơ sở hạ tầng, logistics, thanh toán.

Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược, xác định nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thời hạn hoàn thành và nguồn lực thực hiện; giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

Thu Trang - Phòng KHTH - SCT

8/3/2017 9:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinChiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam  giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 03/7/2017.
8/3/2017 9:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2017Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2017
Tháng 7 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+7,06%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+22,0%). Các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: công nghiệp chế biến, chế tạo (+7,23%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+5,76%); khai khoáng (+0,62%). Riêng công nghiệp sản xuất phân phối điện giảm 5,48%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số sản xuất tăng so tháng trước nhưng mức tăng không cao, trong đó ngành chế biến thực phẩm có chỉ số tăng cao (+52,99%) do tác động chủ yếu từ hai sản phẩm có lượng tăng khá so tháng trước là tinh bột mì, đường; dệt (+4,63%), sản xuất trang phục (+8,86%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+0,27%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+3,79%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+5,56%).

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+17,51%), đường các loại (+10,46%), giầy các loại (+0,38%), quần áo các loại (+3,83%), vỏ ruột xe các loại (+10,15% ), gạch các loại (+2,67%), xi măng (+5,6%). Sản phẩm clanke, điện thương phẩm giảm so tháng trước.

H 1.jpg

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 7/2017 (ĐVT: %)


Các phân ngành kinh tế có chỉ số IIP tăng so cùng kỳ 2017: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,10%); sản xuất phân phối điện (+12,77%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+18,09%). Riêng công nghiệp khai khoáng giảm 8,27% so cùng kỳ. Phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ, trong đó một số ngành có chỉ số tăng cao như: ngành dệt (+55,56%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+35,21%), sản phẩm từ cao su và plastic (+34,08%), sản xuất trang phục (+19,03%); công nghiệp chế biến thực phẩm tiếp tục giảm so cùng kỳ (8,49%). Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm đường, gạch các loại giảm.

H 2.jpg

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 7 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: %)


Tính chung 7 tháng, chỉ số IIP tăng 14,96% so cùng kỳ năm 2017 (7 tháng 2016 tăng 14,02%). Đóng góp cho tăng trưởng của ngành chủ yếu từ các ngành có giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng cao và chỉ số IIP tăng khá so cùng kỳ, như:sản xuất da và sản phẩm có liên quan, may trang phục, sản xuất sản phẩm cao su & plastic, khoáng phi kim loại, sản xuất và phân phối điện.

Phòng QLCN - SCT

7/21/2017 3:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 7 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+7,06%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+22,0%). Các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: công nghiệp chế biến, chế tạo (+7,23%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+5,76%); khai khoáng (+0,62%). Riêng công nghiệp sản xuất phân phối điện giảm 5,48%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số sản xuất tăng so tháng trước nhưng mức tăng không cao, trong đó ngành chế biến thực phẩm có chỉ số tăng cao (+52,99%) do tác động chủ yếu từ hai sản phẩm có lượng tăng khá so tháng trước là tinh bột mì, đường; dệt (+4,63%), sản xuất trang phục (+8,86%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+0,27%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+3,79%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+5,56%).
7/21/2017 3:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/7/2017 đến ngày 20/7/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/7/2017 đến ngày 20/7/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng thịt heo, xăng, dầu đều chỉnh tăng cụ thể:

- Từ ngày 16/7/2017 đến nay, giá thịt heo tăng từ 15.000-20.000 đồng/kg tùy loại, cụ thể: thịt heo hơi (42.000 đồng/kg), thịt heo đùi (75.000 đồng/kg), thịt ba rọi (85.000 đồng/kg), thịt sườn non (120.000 đồng/kg),…

- Từ lúc 15 giờ ngày 20/7/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng từ  60-370 đồng/lít/kg tùy loại; cụ thể: xăng RON 95-II (17.120 đồng/lít), xăng RON 92-II (16.420 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (16.250 đồng/lít), dầu diêzen 0,05S (13.320 đồng/lít), dầu hỏa (11.930 đồng/lít), dầu Mazut No2B (3,0S) (10.980 đồng/kg), dầu Mazut No2B (3,5S) (10.830 đồng/kg), dầu Mazut No3 (380) (10.730 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả. 

Bang gia cu the mot so mat hang.pdf

Phòng QLTM - SCT

7/21/2017 2:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/7/2017 đến ngày 20/7/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
7/21/2017 2:00 PMYesĐã ban hành
1 - 30Next