Tin chuyên ngành - Kế hoạch-Tổng hợp
 
Ngày 20/4/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại, hiệu lực từ ngày 15/6/2018.
 
Trong hai thập kỷ trở lại đây, ngành Thủy sản Việt Nam đã đạt những bước phát triển vượt bậc, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng nhanh với mức tăng bình quân gần 15%/năm, từ mức thấp 550 triệu USD năm 1995 lên 8,3 tỷ USD năm 2017. Tăng trưởng xuất khẩu thủy sản đã góp phần vào quá trình tăng trưởng của ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế của cả nước nói chung.
 
Kim ngạch xuất khẩu tháng 4 năm 2018 ước đạt 298,2 triệu USD, so tháng trước tăng 58,2%; (giảm 24,68% so với tháng cùng kỳ năm trước). Luỹ kế, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.195 triệu USD, tăng 16,73% so với cùng kỳ, ước đạt 25% so với kế hoạch năm 2018.
 
Ngày 30/3/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BCT Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2018.
 
Ngày 02/4/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 04/2018/TT-BCT Quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN.
 
Ngày 19/3/2018, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch mua thóc dự trữ quốc gia năm 2018 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.
 
Chương trình Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương tổ chức thực hiện trong các năm qua là một hoạt động xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác nước ngoài tìm hiểu và xúc tiến giao thương với doanh nghiệp Việt Nam.
 
Ngày 18 tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2039/QĐ-TTg về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 2371, Nghị quyết số 2375 của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trong đó quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu một số loại hàng hóa với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
 
Ngày 02/8/2017, Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt Kế hoạch bán thóc dự trữ quốc gia thuộc kế hoạch bán đổi hàng năm 2017 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.
 
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 03/7/2017.
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 6 năm 2018Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 6 năm 2018
Tháng 6 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+2,02%) và tháng cùng kỳ (+16,45%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+02,09%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+5,66%), khai khoáng (+1,69%). Chỉ số IIP trong tháng tăng do tác động từ một số ngành có chỉ số IIP và sản phẩm tăng, như: dệt, sản xuất sản phẩm từ cao su & plastic, trang phục, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan. Riêng công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm giảm mạnh (13,47%) do ảnh hưởng từ nhà máy Đường Thành Thành Công ngưng hoạt động (kết tinh từ đường thô).

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: Bột mì (+5,78%), giầy các loại(+8,55%), quần áo các loại (+3,48%), vỏ, ruột xe các loại (+10,83%), clanke(+83,50%); các sản phẩm chủ yếu giảm so tháng trước: đường các loại, gạch các loại, xi măng, điện thương phẩm.

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 6 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg


Lũy kế so cùng kỳ, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,27%; phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,11%), sản xuất phân phối điện (+12,02%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+43,09%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm so cùng kỳ (-22,09%). Các ngành công nghiệp chủ yếu đều tăng so cùng kỳ: dệt (+34,73%), sản xuất trang phục (+14,62%), sản phẩm từ cao su&plastic (+30,22%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (+18,49%), da và các sản phẩm có liên quan (+8,03%). Phần lớn các sản phẩm chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm clanke giảm mạnh so cùng kỳ (-32,86%), tinh bột sắn (-1,26%).

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá ss 2010) ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2018 đạt 35.388,075 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 15,67%. Phân theo loại hình kinh tế: khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 23.484,433 tỷ đồng tăng (+20,72%) do một số dự án mới (dệt, vỏ ruột xe, may trang phục) đi vào hoạt động ổn định và tăng công suất theo thiết kế, trong đó GTSX của khu vực FDI tại các khu, cụm công nghiệp chiếm 90,0% so tổng GTSX của khu vực FDI và chiếm 60% so GTSX của toàn ngành công nghiệp tỉnh; kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước tăng trưởng nhẹ so cùng kỳ 2016. Phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,77%), sản xuất phân phối điện (+7,71%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+19,49%).

Các ngành công nghiệp chủ yếu có GTSX tăng so cùng kỳ: Sản xuất lương thực và đồ uống (+3,49%), trong đó GTSX của 3 nhà máy đường (+0,79%), dệt may (+24,09%), sơ chế da (+10,44%), cao su &plastic (+37,93%), sản xuất chất khoáng phi kim loại (+12,26%), trong đó GTSX nhà máy xi măng (+3,72%) chiếm tỷ trọng GTSX 71% so ngành này. Xét về tỷ trọng GTSX so toàn ngành công nghiệp: dệt may chiếm 25,74%, SX lương thực thực phẩm và đồ uống chiếm 22,79% (trong đó GTSX chế biến đường chiếm 26,98% so ngành này), sơ chế da (17,61%),Sản xuất sản phẩm từ cao su, plastic(17,57%), khoáng phi kim loại chiếm 3,36% (trong đó GTSX chế biến xi măng chiếm 71,07% so ngành này).

Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 6 tháng/2018 so với cùng kỳ (%) 

H 2.jpg


Tính chung 6 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển và tăng khá (+15,27%) so cùng kỳ năm 2017 (6 tháng 2017 tăng 15,03%). Chỉ số sản xuất tăng, tác động chủ yếu từ các ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao và sản phẩm tăng như: chế biến thực phẩm (đường các loại), dệt, xi măng, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (giầy các loại), sản xuất cao su & plastic (vỏ ruột xe các loại)./. 

Phòng QLCN - SCT


6/21/2018 6:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 6 năm 2018/PublishingImages/2018-06/News_Key_21062018171110.png
Tháng 6 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+2,02%) và tháng cùng kỳ (+16,45%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+02,09%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+5,66%), khai khoáng (+1,69%). Chỉ số IIP trong tháng tăng do tác động từ một số ngành có chỉ số IIP và sản phẩm tăng, như: dệt, sản xuất sản phẩm từ cao su & plastic, trang phục, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan. Riêng công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm giảm mạnh (13,47%) do ảnh hưởng từ nhà máy Đường Thành Thành Công ngưng hoạt động (kết tinh từ đường thô).
6/21/2018 6:00 PMYesĐã ban hành
Sở Công Thương phổ biến văn bản hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phẩm dệt may theo quy định tại QCVN: 01/2017/BCTSở Công Thương phổ biến văn bản hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phẩm dệt may theo quy định tại QCVN: 01/2017/BCT
Sở Công Thương gửi kèm Công văn số 3912/BCT-KHCN của Bộ Công Thương ngày 21/5/2018 về việc hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phẩm dệt may theo quy định tại QCVN: 01/2017/BCT.

Các doanh nghiệp hoạt động dệt may trên địa bàn tỉnh căn cứ Công văn số 3912/BCT-KHCN của Bộ Công Thương để thực hiện đúng theo quy định. 

Công văn 3912.BCT-KHCN.PDF

Thông tư_07_2018.pdf

Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị liên hệ phòng Kỹ thuật an toàn Môi trường – Sở Công Thương, số điện thoại 02763.820273 để được hướng dẫn.

Phòng KTATMT - SCT

6/10/2018 8:00 AMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinSở Công Thương phổ biến văn bản hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phẩm dệt may theo quy định tại QCVN: 01/2017/BCT/PublishingImages/2018-06/News_Key_10062018075739.png
Sở Công Thương gửi kèm Công văn số 3912/BCT-KHCN của Bộ Công Thương ngày 21/5/2018 về việc hướng dẫn thực hiện hợp quy sản phẩm dệt may theo quy định tại QCVN: 01/2017/BCT.
6/10/2018 8:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 5/2018Hoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 5/2018
Tháng 5 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+7,34%) và tăng cao so với tháng cùng kỳ (+23,61%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+7,72%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+1,30%). Chỉ số IIP trong tháng tăng do tác động từ một số ngành có chỉ số IIP và sản phẩm tăng khá, như: sản xuất chế biến thực phẩm, sản xuất cao su & plastic, trang phục, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: Bột mì (+17,74%), giầy các loại(+6,27%), quần áo các loại (+5,71%), vỏ, ruột xe các loại (+11,58%), clanke(+93,34%); các sản phẩm giảm: đường các loại, gạch các loại.

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 5 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg

Lũy kế so cùng kỳ, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 14,89%; phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo (+14,68%), sản xuất phân phối điện (+13,22%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+44,37%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm so cùng kỳ (-22,14%). Hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu tăng và tăng cao so cùng kỳ: dệt (+39,39%), sản xuất trang phục (+12,53%), sản phẩm từ cao su&plastic (+31,22%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác (+17,18%). Phần lớn các sản phẩm chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm clanke giảm mạnh so cùng kỳ (-28,84%).

Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 5 tháng/2018 so với cùng kỳ (%)

H 2.jpg

Tính chung 5 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển và tăng khá (+14,89%) so cùng kỳ năm 2017 (5 tháng 2017 tăng 14,78%). Chỉ số sản xuất tăng, tác động chủ yếu từ các ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao và sản phẩm tăng như: chế biến thực phẩm (tinh bột mì, đường các loại), dệt, xi măng, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (giầy các loại), sản xuất cao su & plastic (vỏ ruột xe các loại),./.

Phòng QLCN - SCT



5/22/2018 8:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 5/2018/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 5 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+7,34%) và tăng cao so với tháng cùng kỳ (+23,61%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+7,72%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+1,30%). Chỉ số IIP trong tháng tăng do tác động từ một số ngành có chỉ số IIP và sản phẩm tăng khá, như: sản xuất chế biến thực phẩm, sản xuất cao su & plastic, trang phục, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.
5/22/2018 8:00 AMYesĐã ban hành
Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mạiQuy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại
Ngày 20/4/2018,  Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại, hiệu lực từ ngày 15/6/2018.

Thông tư này quy định chi tiết về bên liên quan trong vụ việc điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, các quy định về cung cấp, thu thập thông tin, tài liệu và bảo mật thông tin, tài liệu, sử dụng tiếng nói, chữ viết trong quá trình điều tra. Quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

Bên cạnh đó, Bộ trưởng sẽ xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời, biện pháp phòng vệ thương mại chính thức đối với một số hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại có đủ một trong những điều kiện đúng quy định.

Cụ thể, hàng hóa nhập khẩu có đặc điểm khác biệt với hàng hóa tương tự. Hơn nữa, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước mà hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất bởi ngành sản xuất trong nước đó không thể thay thế được. Cùng đó là khối lượng hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp sản xuất trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước.

Ngoài ra, hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước. Hoặc hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường.

Thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại sau khi Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời hoặc chính thức hoặc quyết định về kết quả rà soát biện pháp phòng vệ thương mại, Cơ quan Điều tra có nghĩa vụ thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ miễn trừ.

Cũng theo Thông tư này, đối tượng đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa bị điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Cùng đó là các tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa bị điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại để sản xuất.

06.2018.TT-BCT.pdf

Phòng KHTH - SCT

5/19/2018 6:00 PMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinQuy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại/PublishingImages/2018-05/phong-ve-thuong-mai_TZFG_Key_19052018174241.jpeg
Ngày 20/4/2018,  Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 06/2018/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại, hiệu lực từ ngày 15/6/2018.
5/19/2018 6:00 PMYesĐã ban hành
Khắc phục tình trạng các lô hàng thuỷ sản của Việt Nam bị nước ngoài trả vềKhắc phục tình trạng các lô hàng thuỷ sản của Việt Nam bị nước ngoài trả về
Trong hai thập kỷ trở lại đây, ngành Thủy sản Việt Nam đã đạt những bước phát triển vượt bậc, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng nhanh với mức tăng bình quân gần 15%/năm, từ mức thấp 550 triệu USD năm 1995 lên 8,3 tỷ USD năm 2017. Tăng trưởng xuất khẩu thủy sản đã góp phần vào quá trình tăng trưởng của ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế của cả nước nói chung.

Tuy nhiên, dù đang có những lợi thế nhưng năm 2018, ngành Thủy sản vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức, không thể chủ quan. Cụ thể, thời gian qua xuất hiện tình trạng đáng lo ngại là các lô hàng thủy sản xuất khẩu bị cảnh báo vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm tại các thị trường nhập khẩu mặc dù đã giảm nhưng vẫn ở mức cao. Có thể chỉ ra một số nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng kể trên như:

Thứ nhất, một số hóa chất, kháng sinh bị cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản nhưng vẫn được sử dụng trong y tế, công nghiệp và chăn nuôi động vật trên cạn. Việc phối hợp để kiểm soát chưa chặt chẽ, các hộ nuôi thủy sản có thể dễ dàng tiếp cận và lạm dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Thứ hai, vẫn còn hiện tượng nhập lậu hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ và bị lạm dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Thứ ba, việc quản lý, cấp phép cũng như kiểm tra, giám sát lưu thông, mua bán, sử dụng các sản phẩm thuốc thú y, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản chưa chặt chẽ, dẫn đến việc các hộ nuôi lạm dụng dẫn đến gây tồn dư trong sản phẩm.

Thứ tư, phần lớn các cơ sở nuôi trồng, cơ sở thu mua thủy sản của Việt Nam nhỏ lẻ, chưa đáp ứng đầy đủ quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, vẫn còn một số cơ sở vì lợi ích trước mắt đã sử dụng hóa chất, kháng sinh để bảo quản thủy sản.

Thứ năm, chương trình quản lý chất lượng của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản chưa được thường xuyên rà soát, cập nhật để kiểm soát hiệu quả vệ sinh, an toàn thực phẩm.

Trước vấn đề trên có thể ảnh hưởng không tốt đến hình ảnh, uy tín sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới, làm giảm hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản và tác động tiêu cực đến đời sống của ngư dân và người nuôi trồng thủy sản, ngày 04/04/2018, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 09/CT-TTg yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách pháp luật trong quản lý an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu theo hướng tạo điều kiện tối đa cho người dân, doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các thị trường nhập khẩu; Quản lý chặt chẽ việc cấp phép lưu hành thuốc thú y, chất xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; thường xuyên tổ chức rà soát, loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng, không an toàn ra khỏi Danh mục các sản phẩm được phép lưu hành; Tổ chức giám sát tồn dư hóa chất độc hại trong thủy sản nuôi để kịp thời phát hiện, cảnh báo, truy xuất, xử lý tận gốc đối với sản phẩm, cơ sở vi phạm; Chỉ đạo tăng cường thanh tra, kiểm tra (đặc biệt là thanh tra, kiểm tra đột xuất khi cơ sở có dấu hiệu vi phạm) trong sản xuất, lưu thông, mua bán, sử dụng thuốc thú y, chất xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản và việc lạm dụng kháng sinh trong quá trình bảo quản thủy sản; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật...

Thủ tướng Chính phủ cũng giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công an tổ chức kiểm soát chặt chẽ hóa chất kháng sinh nhập khẩu sử dụng trong công nghiệp nhưng bị cấm sử dụng trong sản xuất kinh doanh thủy sản; Tăng cường công tác xử lý các vụ việc tranh chấp thương mại quốc tế, đặc biệt là phòng vệ thương mại để bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh, xuất khẩu thủy sản...

Thủ tướng cũng yêu cầu Bộ Công an chỉ đạo các đơn vị liên quan từ trung ương đến địa phương tích cực phối hợp với các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc điều tra, thu thập thông tin, triệt phá dứt điểm các đường dây nhập lậu, tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, chất xử lý, cải tạo môi trường và thuộc thú y ngoài danh mục được phép lưu hành; Tham gia tổ công tác liên ngành kiểm tra, thanh tra các cơ sở có dấu hiệu vi phạm trong sản xuất, lưu thông, mua bán, sử dụng thuốc thú y, chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản và việc lạm dụng kháng sinh trong bảo quản thủy sản; phát hiện những vấn đề tiêu cực và có biện pháp xử lý đối với cá nhân, doanh nghiệp cố ý vi phạm. Đồng thời, giao Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương cập nhật thông tin, thông báo cho doanh nghiệp về thay đổi trong chính sách nhập khẩu, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, yêu cầu kiểm dịch, điều kiện nhập khẩu của các nước đối với hàng thủy sản...

Phòng KHTH - SCT

5/8/2018 4:00 PMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpBài viếtKhắc phục tình trạng các lô hàng thuỷ sản của Việt Nam bị nước ngoài trả về/PublishingImages/2018-05/tom-viet-nam2_Key_08052018152858.jpg
Trong hai thập kỷ trở lại đây, ngành Thủy sản Việt Nam đã đạt những bước phát triển vượt bậc, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng nhanh với mức tăng bình quân gần 15%/năm, từ mức thấp 550 triệu USD năm 1995 lên 8,3 tỷ USD năm 2017. Tăng trưởng xuất khẩu thủy sản đã góp phần vào quá trình tăng trưởng của ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế của cả nước nói chung.
5/8/2018 4:00 PMYesĐã ban hành
Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCTBộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT
Ngày 26/4/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Theo Thông tư này, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019 thay vì ngày 01/5/2018 như công bố trước đây tại Thông tư số 21/2017/TT-BCT.

Trước đó, ngày 23/10/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 21/2017/TT-BCT ban hành Quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT. Theo Quy chuẩn này, mức giới hạn về hàm lượng formaldehyt không được vượt quá 30 mg/kg đối với sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; 75 mg/kg đối với sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da và 300 mg/kg đối với sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da. Đối với hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo không vượt quá 30mg/kg.

Ngoài quy định về hàm lượng formaldehyt, amin thơm, Thông tư số 21/2017/TT-BCT còn quy định các sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam  phải được công bố phù hợp quy định tại quy chuẩn này và gắn dấu hợp quy CR theo các quy định khác; cho phép doanh nghiệp được công bố hợp quy dưới hai hình thức là tự công bố hoặc dựa trên kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức được chỉ định.

Hồ sơ công bố hợp quy sẽ được gửi đến Sở Công Thương để Sở Công Thương đăng trên Cổng thông tin của Sở và báo cáo Bộ Công Thương số lượng sản phẩm công bố hợp quy vào tuần cuối cùng của quý II và quý IV hàng năm. Sau khi gửi hồ sơ là doanh nghiệp đã được phép đưa hàng hóa ra thị trường.

Các sản phẩm như: hành lý của người nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, các nhân trong định mức miễn thuế; hàng mẫu để quảng cáo không có giá trị sử dụng để nghiên cứu khoa học, phục vụ sản xuất; hàng hóa nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ… sẽ không chịu sự quản lý của Thông tư này.

Thông tư 07/2018/TT-BCT có hiệu lực từ ngày ký. Thông tin chi tiết về Thông tư số 07/2018/TT-BCT và Thông tư số 21/2017/TT-BCT có thể tham khảo tại đây.

THONG TU 21.pdf

Thông tư 07.pdf

Phòng KTATMT - SCT

5/8/2018 4:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinBộ Công Thương ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT/PublishingImages/2018-05/Thông-tư-300x200_Key_08052018153500.jpg
Ngày 26/4/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 07/2018/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
5/8/2018 4:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động xuất, nhập khẩu tỉnh Tây Ninh tháng 4 năm 2018Hoạt động xuất, nhập khẩu tỉnh Tây Ninh tháng 4 năm 2018
Kim ngạch xuất khẩu tháng 4 năm 2018 ước đạt 298,2 triệu USD, so tháng trước tăng 58,2%; (giảm 24,68% so với tháng cùng kỳ năm trước). Luỹ kế, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.195 triệu USD, tăng 16,73% so với cùng kỳ, ước đạt 25% so với kế hoạch năm 2018.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tăng so với tháng trước: hạt điều tăng 169,5%  (tăng 11 triệu USD); sắn và các sản phẩm từ sắn tăng 24,94%; cao su tăng 8,91%; vải các loại tăng 60,8% (tăng 12 triệu USD); hàng dệt may tăng 70,8% (tăng 21,3 triệu USD); giày, dép các loại tăng 77,4% (tăng 26 triệu USD).

Biểu: Kim ngạch xuất khẩu tháng 4/2018 so với tháng trước (ĐVT: Triệu USD)

H 1.jpg

Một số mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường các nước trong tháng 4 năm 2018:

- Giày, dép các loại ước đạt 59,7 triệu USD, thị trường xuất khẩu chủ yếu: Mỹ; Bỉ; Đức; Trung Quốc; Hà Lan; Anh; Mexico;...

- Hàng dệt, may ước đạt 51,4 triệu USD, thị trường xuất khẩu chủ yếu: Hoa Kỳ; Trung quốc; Nhật Bản; Canada; Hà Lan; Hàn Quốc;...

- Hạt điều ước đạt  17,6 triệu USD, thị trường xuất khẩu chủ yếu: Hoa Kỳ; Hà Lan; Anh; Đức; Trung Quốc; ...

- Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày ước đạt 21,6 triệu USD, thị trường xuất khẩu chủ yếu: Trung Quốc; Hong Kong; Indonesia; Philippines; Campuchia; ...

- Vải các loại ước đạt 31,9 triệu USD, thị trường xuất khẩu chủ yếu: Trung Quốc; Campuchia; Hoa Kỳ, Indonesia; Singapore;...

Kim ngạch nhập khẩu tháng 4 năm 2018, ước đạt 245,1 triệu USD, tăng 42,2% so với tháng trước (giảm 30,85% so với tháng cùng kỳ năm trước). Lũy kế, ước đạt 823 triệu USD, giảm 1,87% so với cùng kỳ ước đạt 24,2% kế hoạch năm.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu tăng so với tháng trước: hạt điều 87,5% (tăng 41,9 triệu USD); cao su tăng 45,9% (tăng 3,1 triệu USD); bông các loại tăng 29,61% (tăng 6,3 triệu USD); vải các loại tăng 64,5% (tăng 10,6 triệu USD); nguyên phụ liệu dệt, may, da giày tăng 70,6% (tăng 13,8 triệu USD).

Biểu: Kim ngạch nhập khẩu tháng 4/2018 so với tháng trước (ĐVT: Triệu USD)

H 2.jpg

Một số mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ thị trường các nước trong tháng 4 năm 2018:

- Cao su ước đạt 9,8 triệu USD, thị trường nhập khẩu chủ yếu: Campuchia; Hàn Quốc; Thái Lan; Indonesia; Trung Quốc; Bỉ ....

- Hạt điều ước đạt 31,9 triệu USD, thị trường nhập khẩu chủ yếu: Tanzania; Campuchia; ...

- Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày ước đạt 33,32 triệu USD, thị trường nhập khẩu chủ yếu: Trung Quốc; Phần Lan; Đan Mạch; Canada; Ý; Đài Loan; Hoa Kỳ; Hàn Quốc; ... 

- Sắn và các sản phẩm từ sắn ước đạt 5,2 triệu USD, thị trường nhập khẩu là Campuchia.

Nguồn số liệu: Cục Hải quan

(Số liệu từ ngày 16/3 đến ngày 15/4/2018)

Phòng KHTH - SCT


5/4/2018 6:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinHoạt động xuất, nhập khẩu tỉnh Tây Ninh tháng 4 năm 2018/PublishingImages/2018-05/News_Key_04052018055958.png
Kim ngạch xuất khẩu tháng 4 năm 2018 ước đạt 298,2 triệu USD, so tháng trước tăng 58,2%; (giảm 24,68% so với tháng cùng kỳ năm trước). Luỹ kế, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.195 triệu USD, tăng 16,73% so với cùng kỳ, ước đạt 25% so với kế hoạch năm 2018.
5/4/2018 6:00 AMYesĐã ban hành
Bản tin Hoạt động công nghiệp tháng 4 năm 2018 trên địa bàn tỉnhBản tin Hoạt động công nghiệp tháng 4 năm 2018 trên địa bàn tỉnh
Tháng 4 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+2,89%) và tăng khá so với tháng cùng kỳ (+18,52%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+2,90%), sản xuất phân phối điện (+2,82%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+3,31%). Chỉ số IIP trong tháng tăng nhẹ do ảnh hưởng từ một số ngành có chỉ số giảm như: sản xuất chế biến thực phẩm, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại.

​Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 4 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg

Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: Bột mì,giầy các loại, quần áo các loại, vỏ, ruột xe, clanke, gạch các loại, điện thương phẩm; các sản phẩm giảm: đường các loại giảm mạnh do nhà máy đường TTC đã ngưng vụ chế biến (chỉ còn kết tinh từ đường thô), xi măng.

Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu  tháng 4/2018 (ĐVT: %) 

H 2.jpg

Lũy kế so cùng kỳ, chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo ngành kinh tế tăng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+14,72%), sản xuất phân phối điện (+15,56%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (48,46%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm so cùng kỳ (-23,83%). Hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu tăng và tăng cao so cùng kỳ: dệt (+39,41%), sản xuất trang phục (+17,34%), sản phẩm từ cao su&plastic (+31,35%). Phần lớn các sản phẩm chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm đường các loại, Clanke Poolan giảm.

Biểu 3: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 4 tháng/2018 so với cùng kỳ (%) 

H 3.jpg

Tính chung 4 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển và tăng trưởng khá so cùng kỳ năm 2017. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,01% so cùng kỳ (năm 2017 tăng 14,15%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+14,72%); sản xuất phân phối điện (+15,56%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+48,46%). Chỉ số sản xuất tăng, tác động chủ yếu từ các ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao và sản phẩm tăng như: chế biến thực phẩm, dệt, khoáng phi kim loại, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan, sản xuất cao su & plastic, tinh bột sắn, xi măng./. 

Theo P.QLCN - SCT

4/24/2018 1:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinBản tin Hoạt động công nghiệp tháng 4 năm 2018 trên địa bàn tỉnh/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 4 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+2,89%) và tăng khá so với tháng cùng kỳ (+18,52%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+2,90%), sản xuất phân phối điện (+2,82%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+3,31%). Chỉ số IIP trong tháng tăng nhẹ do ảnh hưởng từ một số ngành có chỉ số giảm như: sản xuất chế biến thực phẩm, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại.
4/24/2018 1:00 PMYesĐã ban hành
LỊCH NGỪNG CUNG CẤP ĐIỆN NÂNG CẤP, SỮA CHỮA ĐƯỜNG DÂY (từ ngày 14/4/2018 đến ngày 22/4/2018)LỊCH NGỪNG CUNG CẤP ĐIỆN NÂNG CẤP, SỮA CHỮA ĐƯỜNG DÂY (từ ngày 14/4/2018 đến ngày 22/4/2018)

1.  THÀNH PHỐ TÂY NINH:

- Ngày 16/4/2018: Khu phố 2, 3 phường I và khu phố Hiệp Thạnh phường Hiệp Ninh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 17/4/2018: Khu phố Ninh Trung phưòng Ninh Sơn từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 18/4/2018: Khu phố Ninh Lộc phường Ninh Sơn và ấp Thạnh Đông xã Thạnh Tân từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 19/4/2018: Khu phố Ninh Thành phường Ninh Sơn và ấp Bàu Lùn xã Bình Minh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 20/4/2018: Khu phố 5 phường III; khu phố Ninh Phú, Ninh Bình phường Ninh Sơn và khu phố Ninh Nghĩa phường Ninh Thạnh từ 08giờ đến 17giờ.

2. HUYỆN HÒA THÀNH:

- Ngày 21/4/2018: Ấp Trường Thiện, Trường Thọ xã Trường Hòa; ấp Trường Phước, Trường Lộc xã Trường Tây và ấp Long Tân, Long Đại, Sân Cu xã Long Thành Bắc từ 07giờ đến 17giờ. Ấp Long Chí, Long Kim xã Long Thành Trung và ấp Long Hải, Trường Giang xã Trường Tây từ 07giờ đến 13giờ30. Ấp Long Mỹ xã Long Thành Bấc từ 07giờ đến 13giờ30 và từ 17giờ đến 18giờ.

3. HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU:

- Ngày 16/4/2018: Ấp Lộc Trung xã Lộc Ninh và ấp Phước Long 2 xã Phan từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 17/4/2018: Ấp Bàu Dài xã Phước Ninh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 18/4/2018: Tổ 7 khu phố 3 Thị trấn và ấp Bình Linh xã Chà Là từ 08giờ đến 17giờ. Àp Phước Hòa xã Suối Đá từ 08giờ đến 1 lgiờ30.

- Ngày 19/4/2018: Ấp Phước An xã Phước Ninh từ 08giờ đến 1 lgiờ30. Ấp Phước Long 1 xã Phan, ấp Khởi Trung (trừ tổ 9, 36) xã Cầu Khởi và ấp Phước Tân xã Phước Ninh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 20/4/2018: Ấp Láng xã Chà Là từ 08giờ đến 17giờ.

4. HUYỆN CHÂU THÀNH:

- Ngày 16/4/2018: Ấp Thanh Bình, Thanh An xã An Bình; ấp Suối Muồn xã Thái Bình và ấp Thanh Hòa, Thanh Phước, Thanh Trung, Thanh Thuận, Thanh Đông xã Thanh Điền từ 08giờ đến 1 lgiờ30. Ấp Long Châu, Long Đại xã Long Vĩnh và ấp Bình Phong xà Thái Binh từ 13giờ30 đến 17giờ.

- Ngày 17/4/2018: Ấp Bến Cừ xã Ninh Điền từ 08giờ đến 1 lgiờ30. Ẩp Nam Bến Sỏi, Thành Trung, Thành Đông xã Thành Long từ 13giờ30 đến 17giờ.

- Ngày 18/4/2018: Ẩp cầy Xiêng xã Đồng Khởi từ 08giờ đến 1 lgiờ30. Ấp Tua Hai. Bình Lương xã Đông Khởi từ 13giờ30 đến 17giờ.

- Ngày 19/4/2018: Khu phố 2 Thị trấn từ 08giờ đến llgiờ30. Ấp Bình Hòa xã Thái Bình từ 13giờ30 đến 17giờ.

- Ngày 20/4/2018: Ấp cầu Trường xã Hảo Đước từ 08giờ đến 1 lgiờ30. Ấp Trường xã Hảo Đước từ 13giờ30 đên 17giờ.

- Ngày 21/4/2018: Xã Phước Vinh từ 06 giờ đến 17giờ.

- Ngày 22/4/2018: Ấp Xóm Ruộng xã Trí Bình và các xã Ninh Điền. Thành Long, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Biên Giới (trừ ấp Rạch Tre) từ 06 giờ đến 17giờ.

5. HUYỆN BẾN CẦU:

- Ngày 16/4/2018: Ấp Bàu Tràm Lớn xã Tiên Thuận, ấp Thuận Tâm xã Lợi Thuận và ấp Long Llòa 2 xã Long Chữ từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 18/4/2018: Ấp Long Giao, Long Thạnh xã Long Chữ từ 08giờ đến 17giờ. Ngày 19/4/2018: Khu phố 4 Thị trấn, ấp Rừng Dầu xã Tiên Thuận và ấp Thuận Tây xã Lợi Thuận từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 20/4/2018: Khu phố 3 Thị trấn và ấp Thuận Đông xã Lợi Thuận từ 08giờ đến 17giờ.

6. HUYỆN TRẢNG BÀNG:

     - Ngày 16/4/2018: Ấp An Hội, Hòa Hội xã An Hòa; ấp Phước Trung, Phước Long, Phước Lập xã Phước Chỉ và ấp Bình Phú xã Bình Thạnh từ 08giờ đến 17giờ.
     - Ngày 17/4/2018: Ấp Lộc Trung, Lộc Trị, Lộc Thuận xã Hưng Thuận; ấp Phước Llưng, Phước Dân xã Phước Chỉ và ấp Bình Phước xã Bình Thạnh từ 08giờ đến 17giờ.
     - Ngày 18/4/2018: Ấp A5 xã Phước Chỉ từ 08giờ đến 17giờ.
     - Ngày 19/4/2018: Ấp An Phú xã An Tịnh từ 08giò' đến 17giờ. Ấp cầu Xe, Tân Thuận xã Hưng Thuận từ 10giờ đến 13giờ.
     - Ngày 20/4/2018: Ấp Lộc An xã Lộc Hưng từ 08giờ đến 17giờ.
     - Ngày 22/4/2018: Toàn bộ KCN Thành Thành Công và khu tái định cư KCN Thành Thành Công từ 07giờ đến 17giờ.

7. HUYỆN TÂN CHÂU:
     - Ngày 16/4/2018: Ấp Thạnh Hưng xã Thạnh Đông và ấp 3, 4 xã Suối Ngô từ 08giờ đến 17giờ.
     - Ngày 17/4/2018: Ấp Tân Tây, Tân Thạnh, Tân Lợi xã Tân Hưng và ấp Tân Lợi xã Tân Phú 07giờ đến 17giờ.
     - Ngày 18/4/2018: Ấp Hội Tân xã Tân Hội và ấp Tân Bình xã Tân Hiệp từ 08 giờ đến 17giờ.
     - Ngày 19/4/2018: Ấp Thạnh Quới, Thạnh Hưng xã Thạnh Đông; ấp Hội Thành xã Tân Hội và ấp Tân Lâm xã Tân Hà từ 07giờ đến 17giờ.

8. HUYỆN TÂN BIÊN:
     - Ngày 16/4/2018: Khu phố 4 Thị trấn, ấp Thạnh Thọ xã Thạnh Bình và ấp Suối Mây xã Thạnh Bắc từ 08giò' đến 1 lgiờ30.
     - Ngày 17/4/2018: Ấp Tân Đông 1 xã Tân Lập và ấp Đồng Dài xã Tân Phong từ 08giờ đến 17giờ.

4/17/2018 1:00 PMĐã ban hànhNăng lượngTinLỊCH NGỪNG CUNG CẤP ĐIỆN NÂNG CẤP, SỮA CHỮA ĐƯỜNG DÂY (từ ngày 14/4/2018 đến ngày 22/4/2018)/PublishingImages/2018-04/lich-cup-dien_Key_17042018120424.gif
4/17/2018 1:00 PMYesĐã ban hành
Danh sách trực lãnh đạo Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018Danh sách trực lãnh đạo Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018
Để đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định, an toàn, liên tục nhằm phục vụ tốt nhu cầu sử dụng điện trong ngày lễ Giổ tổ Hùng Vương, lễ kỷ niệm ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 và Quốc tế Lao động 1 tháng 5 năm 2018. Ngành điện đã lập danh sách trực Lãnh đạo nhằm xử lý nhanh các tình huống sự cố cung cấp điện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Danh sách trực lãnh đạo Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018

0650.PCTN-ĐĐ.pdf

Phòng QLNL - SCT

4/17/2018 12:00 PMĐã ban hànhNăng lượngTinDanh sách trực lãnh đạo Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Để đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định, an toàn, liên tục nhằm phục vụ tốt nhu cầu sử dụng điện trong ngày lễ Giổ tổ Hùng Vương, lễ kỷ niệm ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 và Quốc tế Lao động 1 tháng 5 năm 2018. Ngành điện đã lập danh sách trực Lãnh đạo nhằm xử lý nhanh các tình huống sự cố cung cấp điện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
4/17/2018 12:00 PMYesĐã ban hành
Phương án cấp điện Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018Phương án cấp điện Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018
Để đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định, an toàn, liên tục nhằm phục vụ tốt nhu cầu sử dụng điện trong ngày lễ Giổ tổ Hùng Vương, lễ kỷ niệm ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 và Quốc tế Lao động 1 tháng 5 năm 2018. Ngành điện đã xây dựng phương án cấp điện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

​Phương án cấp điện Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018

0649.PA-PCTN.pdf

Phòng QLNL - SCT

4/17/2018 12:00 PMĐã ban hànhNăng lượngTinPhương án cấp điện Lễ Giổ tổ Hùng Vương, ngày giải phóng miền Nam 30-4 và Quốc tế Lao động 1-5 năm 2018/PublishingImages/2018-04/EVN_Key_17042018115301.jpg
Để đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định, an toàn, liên tục nhằm phục vụ tốt nhu cầu sử dụng điện trong ngày lễ Giổ tổ Hùng Vương, lễ kỷ niệm ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 và Quốc tế Lao động 1 tháng 5 năm 2018. Ngành điện đã xây dựng phương án cấp điện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
4/17/2018 12:00 PMYesĐã ban hành
HĐND tỉnh Tây Ninh ban hành Nghị quyết thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035HĐND tỉnh Tây Ninh ban hành Nghị quyết thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035
Ngày 29 tháng 3 năm 2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ-HĐND về việc thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035.

​Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối, hài hòa, đồng bộ giữa phát triển nguồn và lưới điện nhằm định hướng xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống điện, cung cấp điện có chất lượng, tin cậy và hiệu quả cho phụ tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Ngày 29 tháng 3 năm 2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ-HĐND về việc thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035. 

Nghị quyết số 07-NQ-HĐND.pdf

Phòng QLNL - SCT

4/17/2018 12:00 PMĐã ban hànhNăng lượngTinHĐND tỉnh Tây Ninh ban hành Nghị quyết thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035/PublishingImages/2018-04/luoidien (2)_Key_17042018120006.jpg
Ngày 29 tháng 3 năm 2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ-HĐND về việc thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035.
4/17/2018 12:00 PMYesĐã ban hành
Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2018Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2018
Ngày 30/3/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BCT Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2018.

Theo đó, mặt hàng trứng gà, trứng vịt, ngan, loại khác (trứng thương phẩm không có phôi) có mã số hàng hóa 0407.21.00; 0407.90.10; 0407.29.10; 0407.90.20; 0407.29.90 và 0407.90.90, tổng số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2018 là 52.553 tá và mặt hàng muối có mã số hàng hóa 2501, tổng số lượng hạn ngạch 110.000 tấn.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 14/5/2018 đến hết ngày 31/12/2018.

Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài cho đến khi các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý Ngoại thương thay thế các văn bản nói trên có hiệu lực.

Cụ thể, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế. Còn hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng trứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu.

Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không ảnh hưởng đến việc tiêu thụ muối sản xuất trong nước./.

Thông tư 03-TT-BCT.pdf

Phòng KHTH - SCT

4/13/2018 4:00 PMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinQuy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2018/PublishingImages/2018-04/thue-han-ngach_Key_13042018155751.jpg
Ngày 30/3/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BCT Quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2018.
4/13/2018 4:00 PMYesĐã ban hành
Quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEANQuy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN
Ngày 02/4/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 04/2018/TT-BCT Quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN.

Theo đó, không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các mặt hàng muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN; đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D theo quy định của pháp luật hiện hành. Mã số hàng hóa của mặt hàng muối và trứng gia cầm quy định cụ thể như sau:

Mặt hàng trứng gà, trứng vịt, ngan, loại khác (trứng thương phẩm không có phôi) có mã số hàng hóa 0407.21.00; 0407.90.10; 0407.29.10; 0407.90.20; 0407.29.90 và 0407.90.90 và mặt hàng muối có mã số hàng hóa 2501.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 17/5/2018.

Việc nhập khẩu muối và trứng gia cầm từ các nước ASEAN không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật về việc công bố lượng hạn ngạch thuế quan và quy định nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan muối và trứng gia cầm hàng năm.

Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trước đó, ngày 30/3/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 03/2018/TT-BCT quy định về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối và trứng gia cầm năm 2018, và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/5/2018 đến hết ngày 31/12/2018. Cụ thể trứng gia cầm (trứng thương phẩm không có phôi) gồm mặt hàng trứng gà, trứng vịt, ngan, loại khác có mã số hàng hóa 0407.21.00; 0407.90.10; 0407.29.10; 0407.90.20; 0407.29.90 và 0407.90.90 được quy định có hạn ngạch nhập khẩu trong năm 2018 là 52.553 tá, còn với mặt hàng muối là 110.000 tấn./.

Thông tư 04-TT-BCT.pdf

Phòng KHTH - SCT

4/13/2018 4:00 PMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinQuy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN/PublishingImages/2018-04/thue-han-ngach_Key_13042018160533.jpg
Ngày 02/4/2018, Bộ trưởng Bộ Công Thương – ông Trần Tuấn Anh đã ký ban hành Thông tư số 04/2018/TT-BCT Quy định việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm có xuất xứ từ các nước ASEAN.
4/13/2018 4:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020Kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020
Ngày 4 tháng 4 năm 2018, UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 793/KH-UBND về việc phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020.

Mục tiêu của chương trình là trong giai đoạn 2018-2020 tập trung thu hút đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ thuộc các lĩnh vực chủ yếu:

1. Lĩnh vực cơ khí chế tạo: linh kiện và phụ tùng máy gia công cơ khí, máy hàn, máy nông nghiệp, linh kiện và phụ tùng máy, thiết bị chế biến nông lâm thủy sản; dụng cụ-dao cắt (tiện, phay, mũi khoan), khuôn mẫu (dập, đúc).

2. Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may-da giày: phát triển nguyên vật liệu và phụ liệu phục vụ ngành dệt may-da giày.

3. Ngành điện tử: linh kiện phụ tùng điện-điện tử, linh kiện phụ tùng kim loại, linh kiện nhựa, phụ tùng cao su; pin dùng cho máy tính xách tay, điện thoại di động; dây và cáp điện, sạc pin điện thoại, màn hình các loại; các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao.

4. Ngành sản xuất lắp ráp ôtô: Bánh xe (Lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhôm); Linh kiện nhựa cho ôtô; Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn; kính chắn gió, cần gạt nước, ghế xe./.

Kế hoạch 793-KH-UBND.PDF

Phòng QLCN - SCT

4/12/2018 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinKế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020/PublishingImages/2018-04/IMG_2802_Key_12042018115343.JPG
Ngày 4 tháng 4 năm 2018, UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 793/KH-UBND về việc phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020.
4/12/2018 12:00 PMYesĐã ban hành
Kế hoạch mua thóc nhập kho dự trữ quốc gia năm 2018Kế hoạch mua thóc nhập kho dự trữ quốc gia năm 2018
Ngày 19/3/2018, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch mua thóc dự trữ quốc gia năm 2018 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.

Theo đó, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ có kế hoạch mua thóc nhập kho dự trữ quốc gia năm 2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với số lượng 1.000  (một nghìn) tấn, nhập tại Kho Chi cục Dự trữ Nhà nước Tây Ninh (địa chỉ: ấp Trâm Vàng, xã Thanh Phước, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh).

Phương thức mua: mua trực tiếp, rộng rãi của mọi đối tượng tại cửa kho dự trữ nhà nước.

Giá mua: Giá chưa có thuế VAT 6.500 đồng/kg (sáu nghìn năm trăm đồng một kilôgam); giá đã bao gồm 5% VAT là 6.825 đồng/kg (sáu nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng một kilôgam)

Chất lượng thóc nhập kho: thóc vụ Đông Xuân năm 2018, chất lượng theo QCVN14:2014/BTC quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc dự trữ quốc gia.

Thời hạn mua thóc: đến hết ngày 30/4/2018

Sở Công Thương trân trọng thông báo đến các doanh nghiệp biết để tham gia mua thóc theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Phòng KHTH - SCT

4/6/2018 1:00 PMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinKế hoạch mua thóc nhập kho dự trữ quốc gia năm 2018/PublishingImages/2018-04/xk-gao_Key_06042018121403.jpg
Ngày 19/3/2018, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã ban hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch mua thóc dự trữ quốc gia năm 2018 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.
4/6/2018 1:00 PMYesĐã ban hành
Kết quả thực hiện tiêu chí số 4 về điện trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây NinhKết quả thực hiện tiêu chí số 4 về điện trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Qua công tác tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra tiêu chí số 4 về điện của Sở Công Thương và qua báo cáo của UBND huyện, UBND xã cũng như của Điện lực các huyện, 08 xã tập trung đầu tư xây dựng nông thôn mới năm 2017 cơ bản đã đạt tiêu chí số 4 về điện trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 1679/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh về việc phân công nhiệm vụ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND 08 huyện; Phòng Kinh tế và Hạ tầng 08 huyện; Công ty Điện lực Tây Ninh thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn nội dung của tiêu chí số 4 về điện (từ ngày 13 đến ngày 29/9/2017) làm cơ sở cho 08 xã thực hiện theo đúng quy định, cụ thể như sau:

– Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;

– Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 về phương pháp đánh giá thực hiện tiêu chí số 4 về điện nông thôn trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020;

– Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.


H 1.jpg

Phòng Quản lý Năng lượng–Sở Công Thương triển khai hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 4 về điện


Qua công tác tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra tiêu chí số 4 về điện của Sở Công Thương và qua báo cáo của UBND huyện, UBND xã cũng như của Điện lực các huyện, 08 xã tập trung đầu tư xây dựng nông thôn mới năm 2017 cơ bản đã đạt tiêu chí số 4 về điện trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, cụ thể:

STT

Xã – Huyện

 

4.1 HTĐ đảm bảo  yêu cầu kỹ thuật4.2 Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn (%)Đánh giá tiêu chí số 4 về điện
01Mỏ Công – Tân BiênĐạt100Đạt
02Tân Hưng – Tân ChâuĐạt100Đạt
03Cầu Khởi – Dương Minh ChâuĐạt100Đạt
04Thái Bình – Châu ThànhĐạt99,95Đạt
05Trường Tây – Hòa ThànhĐạt100Đạt
06Thanh Phước – Gò DầuĐạt99,96Đạt
07Gia Lộc – Trảng BàngĐạt100Đạt
08Long Chữ - Bến CầuĐạt99,68Đạ

Thuận lợi:
Được sự quan tâm, hỗ trợ của UBND các cấp, các ngành và sự nổ lực của ngành điện trong quá trình thực hiện tiêu chí 4 về điện trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, 08 xã tập trung xây dựng nông thôn mới năm 2017 đã cơ bản đạt tiêu chí số 4 về điện.


Hạn chế:

Đối với lưới điện sau điện kế do người dân tự đầu tư, quản lý sử dụng, do công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả chưa thực sự sâu rộng để người dân có thể nắm bắt và thực hiện đảm bảo an toàn, đúng kỹ thuật đáp ứng tiêu chí số 4 về điện nông thôn mới.

Phòng QLNL - SCT



4/5/2018 10:00 PMĐã ban hànhNăng lượngTinKết quả thực hiện tiêu chí số 4 về điện trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh/PublishingImages/2018-04/anh dien_Key_05042018220439.jpg
Qua công tác tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra tiêu chí số 4 về điện của Sở Công Thương và qua báo cáo của UBND huyện, UBND xã cũng như của Điện lực các huyện, 08 xã tập trung đầu tư xây dựng nông thôn mới năm 2017 cơ bản đã đạt tiêu chí số 4 về điện trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới.
4/5/2018 10:00 PMNoĐã ban hành
Lịch ngừng cung cấp điện nâng cấp, sữa chữa đường dây (từ ngày 09/4/2018 đến ngày 14/4/2018)Lịch ngừng cung cấp điện nâng cấp, sữa chữa đường dây (từ ngày 09/4/2018 đến ngày 14/4/2018)

1.     THÀNH PHỐ TÂY NINH:

- Ngày 09/4/2018: Khu phố Ninh Thành phường Ninh Sơn; ấp Tân Hòa, Tân Lập xã Tân Bình và ấp Thạnh Lợi xã Thạnh Tân từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 10/4/2018: Ấp Tân Trung xã Tân Bình từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 11/4/2018: Khu phố 2 phường I, khu phố 4 phường II và khu phố Ninh An phường Ninh Sơn từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 12/4/2018: Khu phố Ninh Phú phường Ninh Sơn và khu phố Ninh Lợi phường Ninh Thạnh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 13/4/2018: Khu phố Hiệp Lễ phường Hiệp Ninh, khu phố Ninh Nghĩa phường Ninh Thạnh, khu phố Ninh Bình phường Ninh Sơn và ấp Tân Phước xã Tân Bình từ 08giờ đến 17giờ.

2.     HUYỆN HÒA THÀNH:

- Ngày 09/4/2018: Ấp Long Hải, Trường An xã Trường Tây và ấp Long Mỹ xã Long Thành Bắc từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 11/4/2018: Ảp Trường An, Trường Huệ xã Trường Tây từ 08 gi ờ đến 1 lgiờ30. Ấp Long Trung xã Long Thành Trung từ 13giờ30 đến 17giờ.

- Ngày 15/4/2018: Ấp Trường Phước, Trường Lộc xã Trường Tây; Ấp Long Tân, Long Đại, Sân Cu, Long Thời xã Long Thành Bắc và xã Trường Hòa từ 06giờ đến 17giờ. Ấp Long Mỹ xã Long Thành Bắc; ấp Trường Lưu, Trường Phú, Năm Trại xã Trường Đông từ 06giờ đến 07giờ và từ 17giờ đến 18giờ.

3.     HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU:

- Ngày 09/4/2018: Ấp Ninh Hòa xã Bàu Năng từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 10/4/2018: Tổ 18, 19 ấp Bình Linh xã Chà Là từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 11/4/2018: Ắp Phước Bình 1 xã Suối Đá từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 12/4/2018: Áp Thuận Bình xã Truông Mít từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 14/4/2018: Ấp Ninh Hiệp, Ninh An xã Bàu Năng từ 08giờ đến 17giờ.

4.     HUYỆN CHÂU THÀNH:

- Ngày 09/4/2018: Ấp Bến Cừ xã Ninh Điền từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 11/4/2018: Ấp An Thọ xã An Cơ từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 12/4/2018: Âp Phước Lộc xã Phước Vinh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 13/4/2018: Ấp Phước Lập xã Phước Vinh từ 08giờ đên 17giờ.

5.     HUYỆN BẾN CẦU:

- Ngày 09/4/2018: Ấp Long Giao xã Long Chữ từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 10/4/2018: Ẩp Long Châu xã Long Khánh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 13/4/2018: Ấp B, Xóm Lò xã Tiên Thuận từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 14/4/2018: Khu phố 2, 3 Thị trấn và ấp Bàu Tép xã Tiên Thuận từ 08giờ đến 17giờ.

6.     HUYỆN TRẢNG BÀNG:

- Ngày 09/4/2018: Ấp Sóc Lào xã Đôn Thuận từ 08giờ đến 17giờ. Ấp Bùng Binh xã Hưng Thuận và ấp Bà Nhã, Bến Kinh xã Đôn Thuận từ l0giờ đến 13giờ.

- Ngày 10/4/2018: Ấp Gia Tân, Gia Lâm, Lộc Khê xã Gia Lộc và ấp Lộc Hòa, Lộc Thanh, Lộc Châu xã Lộc Hưng từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 11/4/2018: Ấp Bình Nguyên xã Gia Bình, ấp An Thới xã An Hòa và ấp Phước Giang xã Phước Lưu từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 12/4/2018: Ấp Hòa Bình, Hòa Phú xã An Hòa và ấp Bình Hòa xã Bình Thạnh từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 13/4/2018: Ấp An Thới xã An Tịnh; ấp Hòa Phú, An Phú xã An Hòa và ấp Lộc Thành, Lộc Vĩnh xã Lộc Hưng từ 08giờ đến 17giờ.

7.     HUYỆN TÂN CHÂU:

- Ngày 09/4/2018: Ấp Tân Tiến xã Tân Phú từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 10/4/2018: Ấp Cây Khế xã Tân Hoà từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 11/4/2018: Ấp Tân Cường xã Tân Hà từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 12/4/2018: Ấp Tân Kiên xã Tân Hà 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 13/4/2018: Ấp Hội An xã Tân Hội 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 14/4/2018: Ấp Tân Dũng xã Tân Hà từ 08giờ đến 17giờ.

8.     HUYỆN TÂN BIÊN:

- Ngày 09/4/2018: Ấp Thạnh Thọ xã Thạnh Bình từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 10/4/2018: Ấp Thạnh Sơn xã Thạnh Tây từ 08giờ đến llgiờ30. Ấp Hòa Bình xã Hòa Hiệp từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 11/4/2018: Ấp Tân Hòa xã Tân Lập từ 08giờ đến 17giờ.

- Ngày 12/4/2018: Ảp Hòa Lợi xã Hòa Hiệp từ 08giờ đến 17giờ.

Phòng QLNL - SCT

4/5/2018 10:00 PMĐã ban hànhNăng lượngTinLịch ngừng cung cấp điện nâng cấp, sữa chữa đường dây (từ ngày 09/4/2018 đến ngày 14/4/2018)/PublishingImages/2018-04/lich-cup-dien_Key_05042018220048.gif
4/5/2018 10:00 PMYesĐã ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm năm 2018Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm năm 2018
Ngày 28/3/2018, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 700/KH-UBND về bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2018. Theo đó, UBND tỉnh đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu trong năm 2018 đã đề ra.

Mục tiêu của Kế hoạch là xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực quản lý chất lượng An toàn thực phẩm (ATTP) nhằm kiềm soát tình trạng mất ATTP từ khâu sản xuất đến tiêu dùng, đảm bảo chất lượng ATTP tại địa phương, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và quyền lợi của người tiêu dùng.

Đồng thời, Kế hoạch cũng đã nêu rõ những mục tiêu cụ thể:

- Tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước về công tác đảm bảo ATTP từ tỉnh đến cơ sở.

- Nâng cao kiến thức thực hành ATTP và ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm.

- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm thực phẩm và kiểm soát ATTP đối với chuỗi cung cấp thực phẩm.

- Cải thiện tình trạng ATTP của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính và các bệnh truyền qua thực phẩm.

- Phát triển các vùng trồng rau, chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản an toàn. Xây dựng, duy trì và phát triển các mô hình chuỗi nông - lâm - thủy sản an toàn, tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng.

- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng ATTP các mặt hàng thực phẩm lưu thông trên thị trường. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời những vi phạm về ATTP trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố.


Kế hoạch cũng đã đề ra những chỉ tiêu cụ thể nhằm tạo được những chuyển biến mạnh mẽ trong công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh:

- 76% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, người tiêu dùng và người quản lý được cập nhật kiến thức về ATTP.

- 80% cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống được kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất.

- 80% cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP được cấp mới và cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.

- Hướng dẫn khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến HACCP, ISO 22000.

- Phát triển vùng rau an toàn với quy mô 90 hecta đạt chứng nhận VietGAP tại các vùng sản xuất chuyên canh, lũy kế cuối năm 2018 diện tích đạt chứng nhận VietGAP là 160 hecta.

- 100% các chợ đầu mối cung cấp mặt hàng nông sản, thủy sản được quy hoạch và kiểm soát về ATTP.

- 50% cơ sở sản xuất rau nhỏ lẻ (khoảng 1.500 hộ, lũy kế 4.680 hộ sản xuất nhỏ lẻ) và cơ sở chăn nuôi sản xuất nhỏ lẻ của ngành Nông nghiệp ký cam kết bảo đảm ATTP theo quy định.

- Thường xuyên kiểm soát ATTP tại các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Vận động ít nhất 60% hộ sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đăng ký, cam kết và ít nhất 35% hộ được công nhận sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn; 100% hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm đăng ký, cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.

- Số người mắc ngộ độc thực phẩm dưới 7/100.000 dân.

- 100% vụ ngộ độc thực phẩm được báo cáo, điều tra và xử lý kịp thời.


Sau khi UBND tỉnh ban hành Kế hoạch, Sở Công Thương đã chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường, Phòng Kinh tế thành phố, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện nhanh chóng triển khai đồng bộ, quyết liệt các hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm để đem lại những kết quả thiết thực, tạo chuyển biến mạnh mẽ cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm của tỉnh, đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.

 Phòng QLTM - SCT

4/3/2018 10:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm năm 2018/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 28/3/2018, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 700/KH-UBND về bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2018. Theo đó, UBND tỉnh đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu trong năm 2018 đã đề ra.
4/3/2018 10:00 PMYesĐã ban hành
Từ 02/5/2018 sẽ quản lý chặt chẽ hơn hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phươngTừ 02/5/2018 sẽ quản lý chặt chẽ hơn hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương
Ngày 12 tháng 3 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, trong đó quy định điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

Nghị định quy định tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải đáp ứng 7 điều kiện dưới đây:

1- Là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

2- Có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.

3- Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không bao gồm tổ chức hoặc cá nhân từng giữ một trong các chức vụ nêu trên tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 14/5/2014 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp và Nghị định này.

4- Ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

5- Có mẫu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản rõ ràng, minh bạch và phù hợp với quy định của Nghị định này.

6- Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp, trang thông tin điện tử để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.

7- Có hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp.


Da cap.jpg


Có 3 trường hợp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp:

1- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hết hiệu lực mà không được gia hạn;

2- Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp;

3- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

Nghị định số 40/2018/NĐ-CP quy định cụ thể hơn Nghị định số 42/2014/NĐ-CP việc quản lý bán hàng đa cấp tại địa phương. Theo đó, doanh nghiệp bán hàng đa cấp được coi là có hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện có thực hiện chức năng liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; doanh nghiệp tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tại địa phương; doanh nghiệp có người tham gia bán hàng đa cấp cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú) hoặc thực hiện hoạt động tiếp thị, bán hàng theo phương thức đa cấp tại địa phương.

Doanh nghiệp hoạt động bán hàng đa cấp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chỉ được phép tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp sau khi có xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp bằng văn bản của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó.

Trường hợp không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm ủy quyền cho một cá nhân cư trú tại địa phương làm người đại diện tại địa phương để thay mặt doanh nghiệp làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đó.

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm lưu trữ, xuất trình hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 02/5/2018./.

Nghị định số 40-2018-NĐ-CP.signed.pdf

Phòng QLTM - SCT

3/25/2018 4:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinTừ 02/5/2018 sẽ quản lý chặt chẽ hơn hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương/PublishingImages/2018-03/News_Key_25032018154108.png
Ngày 12 tháng 3 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, trong đó quy định điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
3/25/2018 4:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 03/2018Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 03/2018
Tháng 03 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng cao so tháng trước (+35,71%) và tăng so với tháng cùng kỳ (+14.13%). Phần lớn các phân ngành kinh tế đều tăng, trong đó: công nghiệp khai khoáng (+01,53%); công nghiệp chế biến, chế tạo (+36,32%), sản xuất phân phối điện (+20,06%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+22,44%). Chỉ số IIP trong tháng tăng mạnh do tháng 2/2018 có nhiều ngày nghỉ Tết nguyên Đán, nhà máy đường có công suất lớn ngưng hoạt động những ngày nghỉ tết.

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu đều tăng so tháng trước: bột mì (+34,62%), giày các loại (+45,04%), đường các loại (+31,33%), quần áo các loại (+30,85%), vỏ ruột xe các loại (+32,05%), gạch các loại (+14,29%), Clanke Poolan (+11,34%), xi măng (+62,51%), điện thương phẩm (+28,48%), nước máy sản xuất (+20,73%), dịch vụ thu gom rác thải (+03,12%).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 03 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg


Lũy kế so cùng kỳ, hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng và tăng cao, như: sản xuất sản phẩm từ cao su&plastic (+30,44%), dệt (+41,54%), sản xuất phân phối điện (+17,74%). Phần lớn các sản phẩm chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm đường các loại, Clanke Poolan giảm.

Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu 03 tháng đầu năm 2018 so với cùng kỳ (%)


H 2.jpg

Tính chung 3 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển và tăng trưởng khá so cùng kỳ năm 2017. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,32% so cùng kỳ (quý I/2017 tăng 12,53%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+14,95%); sản xuất phân phối điện (+17,74%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+52,19%). Chỉ số sản xuất tăng so cùng kỳ, tác động chủ yếu từ các ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao và sản phẩm tăng như: dệt, khoáng phi kim loại, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan, sản xuất cao su & plastic, tinh bột sắn, xi măng./.

Phòng QLCN - SCT

3/21/2018 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 03/2018/PublishingImages/2018-03/News_Key_21032018113554.png
Tháng 03 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng cao so tháng trước (+35,71%) và tăng so với tháng cùng kỳ (+14.13%). Phần lớn các phân ngành kinh tế đều tăng, trong đó: công nghiệp khai khoáng (+01,53%); công nghiệp chế biến, chế tạo (+36,32%), sản xuất phân phối điện (+20,06%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+22,44%). Chỉ số IIP trong tháng tăng mạnh do tháng 2/2018 có nhiều ngày nghỉ Tết nguyên Đán, nhà máy đường có công suất lớn ngưng hoạt động những ngày nghỉ tết.
3/21/2018 12:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 02 năm 2018Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 02 năm 2018
Tháng 02 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm so tháng trước (-23,53%) nhưng tăng so với tháng cùng kỳ (+5,96%). Phần lớn các phân ngành kinh tế giảm so tháng trước, trong đó: công nghiệp khai khoáng (-23,66%); công nghiệp chế biến, chế tạo (-23,86%), sản xuất phân phối điện (-3,29%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (-25,18%). Hầu hết các phân ngành công nghiệp giảm so tháng trước do trong tháng có nhiều ngày nghỉ Tết Nguyên đán.

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 02 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg


Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tháng 02/2018 so với cùng kỳ (%)


H 2.jpg

Tính chung 2 tháng, chỉ số IIP tăng 15,36% so cùng kỳ, trong đó: khai khoáng (+ 15,36%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+14,87%); sản xuất phân phối điện (+20,28%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+61,11%). Hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng và tăng cao so cùng kỳ năm 2017; các sản phẩm chủ yếu tăng so cùng kỳ: tinh bột mì, vỏ ruột xe các loại, quần áo các loại, xi măng, điện thương phẩm, giầy các loại. Các sản phẩm: clanke giảm mạnh, đường các loại giảm 7,65% (nhà máy đường Thành Thành Công ngưng hoạt động chế biến vào ngày Tết Nguyên Đán).

Phòng QLCN - SCT

2/26/2018 6:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 02 năm 2018/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 02 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm so tháng trước (-23,53%) nhưng tăng so với tháng cùng kỳ (+5,96%). Phần lớn các phân ngành kinh tế giảm so tháng trước, trong đó: công nghiệp khai khoáng (-23,66%); công nghiệp chế biến, chế tạo (-23,86%), sản xuất phân phối điện (-3,29%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (-25,18%). Hầu hết các phân ngành công nghiệp giảm so tháng trước do trong tháng có nhiều ngày nghỉ Tết Nguyên đán.
2/26/2018 6:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/02/2018 đến ngày 10/02/2018Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/02/2018 đến ngày 10/02/2018
Do phục vụ nhu cầu  mua sắm Tết Nguyên đán Mậu Tuất sắp đến nên hoạt động tại các chợ, siêu thị rất nhộn nhịp; hàng hoá được bày bán rất dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; các mặt hàng tiêu thụ mạnh như: thực phẩm chế biến, quần áo may sẵn, giầy, dép, dụng cụ gia đình,…

Sức mua tăng từ 20-30% so với ngày thường; giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng dầu, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước. Riêng mặt hàng đậu, tiêu hạt, gas giảm. Cụ thể:

- Tiêu hạt giảm 20.000 đồng/kg (100.000 đồng/kg);

- Các loại đậu giảm từ 2.000-10.000 đồng/kg tùy loại: đậu xanh (25.000 đồng/kg), đậu phộng loại 1 (40.000 đồng/kg), đậu phộng loại 2 (37.000 đồng/kg),…;

- Ngày 01/02/2018, giá bán lẻ gas giảm 20.000 đồng/bình/12kg. Theo đó, giá bán lẻ từng loại gas (bình 12kg) như sau: gas Petimex 330.000 đồng/bình, gas Saigon Petro 330.000 đồng/bình, gas Total 335.000 đồng/bình, gas Petrolimex 345.000 đồng/bình, Shell gas 357.000 đồng/bình,...

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

2/21/2018 6:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/02/2018 đến ngày 10/02/2018/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Do phục vụ nhu cầu  mua sắm Tết Nguyên đán Mậu Tuất sắp đến nên hoạt động tại các chợ, siêu thị rất nhộn nhịp; hàng hoá được bày bán rất dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; các mặt hàng tiêu thụ mạnh như: thực phẩm chế biến, quần áo may sẵn, giầy, dép, dụng cụ gia đình,…
2/21/2018 6:00 AMYesĐã ban hành
Bộ Công Thương tổ chức xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017Bộ Công Thương tổ chức xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017
Chương trình Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương tổ chức thực hiện trong các năm qua là một hoạt động xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác nước ngoài tìm hiểu và xúc tiến giao thương với doanh nghiệp Việt Nam.

     Mục tiêu của hoạt động này là ghi nhận đóng góp tích cực của các doanh nghiệp xuất khẩu trong tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời góp phần giới thiệu, quảng bá các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam với đối tác nước ngoài.

     Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt 214,1 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2016, là mức tăng cao nhất từ trước đến nay, gấp 3 lần chỉ tiêu Quốc hội đề ra. Kết quả này có phần đóng góp tích cực của cộng đồng doanh nghiệp trong việc nâng cao sức cạnh tranh, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.

     Tiếp tục chương trình xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín của các năm trước đây, với mục tiêu ghi nhận đóng góp tích cực của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng tìm kiếm thị trường xuất khẩu, Bộ Công Thương triển khai tổ chức chương trình xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017.

     Sở Công Thương Tây Ninh thông báo đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh về chương trình xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017 như sau:

     1. Quy trình và tiêu chí xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017 được thực hiện theo quy định tại Quy chế xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín ban hành kèm theo Quyết định số 7312/QĐ-BCT ngày 07/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Tiêu chí xét chọn về kim ngạch xuất khẩu đối với từng nhóm hàng đạt mức tối thiểu như sau (tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017):

 

Nhóm hàngKim ngạch Xuất khẩu tối thiểu (Tr.USD)Nhóm hàngKim ngạch Xuất khẩu tối thiểu (Tr.USD)
Gạo6,9Cà phê11,5
Cao su 5,75Hạt tiêu4,6
Hạt điều9,2Chè các loại1,05
Rau, củ, quả và sản phẩm3,35Sản phẩm thịt1,05
Thủy sản13,25Sản phẩm gỗ11,15
Dệt may20,8Giày dép28,5
Thủ công mỹ nghệ (gốm, sứ, mây, tre)2,5Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc2,5
Sản phẩm chất dẻo4Giấy và các sản phẩm từ giấy2,65
Xơ, sợi dệt các loại4,6Máy vi tính, điện tử và linh kiện 21,15
Dây điện và cáp điện7,95Vật liệu xây dựng (kim loai, sắt thép...)4,6
Sản phẩm cơ khí5,3Dược và Thiết bị y tế1,05
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù4,15Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh3,35
Điện thoại các loại và linh kiện29,1Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 4,6
Các mặt hàng khác (trừ khoáng sản) 10  

     2. Hồ sơ bao gồm: (02 bộ)

     - Đơn đăng ký doanh nghiệp xuất khẩu uy tín: 01 bản chính (trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký xét chọn nhiều mặt hàng thì đơn đăng ký của doanh nghiệp phải khai cụ thể từng mặt hàng).

     - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp.

     - Bản sao các bằng khen, giấy chứng nhận về các giải thưởng mà doanh nghiệp được khen thưởng trong năm trước thời điểm xét chọn.

     3. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp vi phạm pháp luật Việt Nam, hoặc bị đối tác trong và ngoài nước khiếu kiện về thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, về chất lượng sản phẩm; hoặc bị các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý vi phạm (môi trường, chất lượng sản phẩm...), doanh nghiệp sẽ bị đưa ra khỏi danh sách "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" trong năm được xét chọn và không được xét chọn trong 02 (hai) năm tiếp theo.

      Để hưởng các chính sách ưu đãi, quyền lợi của Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín đồng thời góp phần nâng cao hơn nữa hình ảnh và uy tín của cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trên trường quốc tế; Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh thông báo đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia đăng ký xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017.

     Quý doanh nghiệp có nhu cầu tham gia Chương trình "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2017 liên hệ và gửi hồ sơ về Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Sở Công Thương tỉnh Tây Ninh trước ngày 09/3/2018 (Điện thoại: 0276 3822156, gặp Thu Trang), để Sở phối hợp các ngành liên quan xem xét, xác nhận, trình Bộ Công Thương.

Thông tin chi tiết 

Quyết định số 7312-QĐ-BCT.pdf

Phòng KHTH - SCT

2/1/2018 12:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinBộ Công Thương tổ chức xét chọn Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Chương trình Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín do Bộ Công Thương tổ chức thực hiện trong các năm qua là một hoạt động xúc tiến thương mại của Bộ Công Thương, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác nước ngoài tìm hiểu và xúc tiến giao thương với doanh nghiệp Việt Nam.
2/1/2018 12:00 AMYesĐã ban hành
Triển khai thực hiện Quyết định số 2039/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng Chính phủTriển khai thực hiện Quyết định số 2039/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 18 tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2039/QĐ-TTg về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 2371, Nghị quyết số 2375 của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trong đó quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu một số loại hàng hóa với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên

Cụ thể như sau:

1. Tạm ngừng nhập khẩu các mặt hàng từ Triều Tiên:

- Sắt (mã HS: chương 72, chương 73), quặng sắt (mã HS: nhóm 26.01);

- Hải sản (bao gồm cá, động vật giáp xác, nhuyễn thể và các loại sinh vật thủy sinh không xương sống khác dưới mọi hình thức) (mã HS: chương 03, nhóm 15.04,15.16, 15.17, 16.03,16.04,16.05);

- Chì (mã HS: chương 78), quặng chì (mã HS: nhóm 26.07);

- Dệt may (mã HS: phần XI);

- Than (mã HS: nhóm 27.01, 27.02, 77.03, 27.04, 44.02).

2. Tạm ngừng hoàn toàn xuất khẩu các mặt hàng sang Triều Tiên:

- Dầu ngưng (mã HS: chương 27);

- Khí ga thiên nhiên hóa lỏng (mã HS: nhóm 27.11);

- Dầu lọc (mã HS: nhóm 27.09, 27.10).

3. Mã HS đối với các nhóm mặt hàng trên căn cứ trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 (có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2017) và Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018).

4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có văn bản yêu cầu áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ đối với các loại hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

5. Trường hợp Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ban hành Nghị quyết điều chỉnh nội dung liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với Triều Tiên, quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với Triều Tiên được điều chỉnh tương ứng.

   Sở Công Thương trân trọng thông báo tới các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện, đồng thời chủ động kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi các Nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc hết hiệu lực.

Quyết định số 2039_QD-TTg.pdf

Phòng KTHT - SCT

1/25/2018 8:00 PMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinTriển khai thực hiện Quyết định số 2039/QĐ-TTg ngày 18/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ/PublishingImages/2018-01/VBmoi_Key_25012018195533.jpg
Ngày 18 tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2039/QĐ-TTg về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 2371, Nghị quyết số 2375 của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trong đó quy định về việc xuất khẩu, nhập khẩu một số loại hàng hóa với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
1/25/2018 8:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/01/2018 đến ngày 20/01/2018Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/01/2018 đến ngày 20/01/2018
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Ngày 19/01/2018 giá bán lẻ mặt hàng xăng tăng từ 290-429 đồng/lít, cụ thể:  xăng RON 95-III (20.380 đồng/lít), xăng E5 (18.670 đồng/lít); giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 148-448 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (15.950 đồng/lít), dầu hỏa (14.560 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.910 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (12.760 đồng/kg), dầu Mazut No3 loại 380 (12.660 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

1/24/2018 10:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/01/2018 đến ngày 20/01/2018/PublishingImages/2018-01/GCTT_Key_24012018093550.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
1/24/2018 10:00 AMYesĐã ban hành
Bản tin hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01/2018 Bản tin hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01/2018
Tháng 01 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm nhẹ so tháng trước (-0,28%) nhưng tăng cao so với tháng cùng kỳ (+27,17%). Phần lớn các phân ngành kinh tế không tăng so tháng trước, trong đó: công nghiệp khai khoáng (-2,84%); công nghiệp chế biến, chế tạo (-0,2%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (-7,88%). Riêng, sản xuất phân phối điện tăng (+1,81%). Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: chế biến thực phẩm, may trang phục, sản phẩm khoáng phi kim loại, sản xuất cao su & plastic, phân phối điện. Riêng ngành dệt giảm (-11,38%) so tháng trước, nhưng tăng cao so tháng cùng kỳ (+90,25%) do 1 số dự án mới đi vào hoạt động cuối quý IV/2017.

Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước (tháng 12/2017), riêng các sản phẩm: gạch các loại, clanke giảm.


Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01 so tháng trước và tháng cùng kỳ (%)

H 1.jpg

Biểu 2: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tháng 01/2018 so với tháng cùng kỳ (%)

H 2.jpg


Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01/2018 giảm nhẹ so tháng trước, do trong tháng có một số ngày nghỉ lễ tết dương lịch. Nhìn chung, hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng trưởng, tác động từ các ngành có chỉ số IIP và lượng sản xuất tăng cao so cùng kỳ, như: dệt, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác, tinh bột mì, xi măng, điện thương phẩm, vỏ ruột xe các loại.

Phòng QLCN - SCT

1/22/2018 11:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinBản tin hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01/2018 /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 01 năm 2018, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm nhẹ so tháng trước (-0,28%) nhưng tăng cao so với tháng cùng kỳ (+27,17%). Phần lớn các phân ngành kinh tế không tăng so tháng trước, trong đó: công nghiệp khai khoáng (-2,84%); công nghiệp chế biến, chế tạo (-0,2%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (-7,88%). Riêng, sản xuất phân phối điện tăng (+1,81%). Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: chế biến thực phẩm, may trang phục, sản phẩm khoáng phi kim loại, sản xuất cao su & plastic, phân phối điện. Riêng ngành dệt giảm (-11,38%) so tháng trước, nhưng tăng cao so tháng cùng kỳ (+90,25%) do 1 số dự án mới đi vào hoạt động cuối quý IV/2017.
1/22/2018 11:00 AMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 10/01/2018Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 10/01/2018
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Ngày 04/01/2018 giá bán lẻ mặt hàng xăng RON 95 tăng 810 đồng/lít  (20.090 đồng/lít): giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 235-500 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (15.520 đồng/lít), dầu hỏa (14.110 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.760 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (12.610 đồng/kg), dầu Mazut No3 loại 380 (12.510 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

1/16/2018 10:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 10/01/2018/PublishingImages/2018-01/GCTT_Key_16012018214005.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả các mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
1/16/2018 10:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/12/2017 đến ngày 31/12/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/12/2017 đến ngày 31/12/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; sức mua tăng đối với các mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chế biến, nước ngọt, bia,…do phục vụ nhu cầu Lễ Giáng sinh và Tết Dương lịch.

Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, dầu, gas, … tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

1/5/2018 5:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/12/2017 đến ngày 31/12/2017/PublishingImages/2018-01/GCTT_Key_05012018212330.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân; sức mua tăng đối với các mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chế biến, nước ngọt, bia,…do phục vụ nhu cầu Lễ Giáng sinh và Tết Dương lịch.
1/5/2018 5:00 PMYesĐã ban hành
Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CPBộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CP
Ngày 28/12/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

Theo đó, Sở Công Thương là cơ quan cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất có kho chứa hóa chất tại địa bàn khác, Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức, cá nhân để lấy ý kiến của Sở Công Thương tại địa phương có kho chứa hóa chất. Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt kho chứa có trách nhiệm thẩm định điều kiện của kho chứa và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện kho chứa theo quy định tại Nghị định 113/2017/NĐ-CP, gửi Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở kinh doanh làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận. Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có trách nhiệm gửi Giấy chứng nhận đã cấp cho Sở Công Thương địa bàn có kho chứa để phối hợp trong kiểm tra, giám sát.

Cục Hóa chất là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp; tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp; tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất qua cổng thông tin một cửa quốc gia.

Thông tư 32/2017/TT-BCT cũng đã ban hành 19 biểu mẫu sử dụng trong hoạt động lĩnh vực hóa chất, cụ thể:

- 07 biểu mẫu đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.

- 04 biểu mẫu đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

- 05 biểu mẫu sử dụng trong quá trình lập hồ sơ đề nghị và thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.

- Mẫu Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc.

- 02 biểu mẫu Báo cáo trong hoạt động hóa chất. Cụ thể:

+ Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất của năm trước theo Mẫu số 05a quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này gửi Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tiến hành hoạt động hóa chất để tổng hợp, quản lý, đồng thời gửi Cục Hóa chất.

+ Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý hóa chất và tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 05b quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này gửi Cục Hóa chất.

Thông tư 32 cũng đã quy định cụ thể và hướng dẫn xây dựng Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Điều 5); Phân loại và ghi nhãn hóa chất (Điều 6); Xây dựng phiếu an toàn hóa chất (Điều 7); Hướng dẫn khai báo hóa chất nhập khẩu (Điều 8).

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế và bãi bỏ: Thông tư số 01/2006/TT-BCN; Quyết định số 01/2006/QĐ-BCN; Thông tư số 28/2010/TT-BCT; Thông tư 18/2011/TT-BCT; Thông tư 40/2011/TT-BCT; Thông tư 04/2012/TT-BCT; Thông tư 07/2013/TT-BCT; Thông tư 20/2013/TT-BCT; Thông tư 36/2014/TT-BCT; Điều 6, Điều 7, khoản 1 và khoản 2 Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14, Điều 18 của Thông tư số 42/2013/TT-BCT; Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 Thông tư 06/2015/TT-BCT; Điều 2, Điều 3 Thông tư 04/2016/TT-BCT; Khoản 1 Điều 4, Điều 5 Thông tư 27/2016/TT-BCT.

Thông tin chi tiết về Thông tư Thông tư 32-2017-TT-BCT.pdf

Thành Sang - P. KTATMT - SCT

1/3/2018 11:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinBộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CP/PublishingImages/2018-01/Thông-tư-300x200_Key_03012018223438.jpg
Ngày 28/12/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 32/2017/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
1/3/2018 11:00 PMYesĐã ban hành
1 - 30Next