Tin chuyên ngành - Công nghiệp
 
Tháng 11 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+12,48%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+23,10%). Trong tháng, hầu hết các phân ngành kinh tế đều tăng, cụ thể: khai khoáng (+1,87%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 12,77%); sản xuất phân phối điện (+1,95%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+6,18%).
 
Tháng 10 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng khá so tháng trước (+12,87%) và tháng cùng kỳ (+15,11%). các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: khai khoáng (+75,41%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 13,37%); sản xuất phân phối điện giảm nhẹ; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm (7,92%) do ảnh hưởng từ các ngành có chỉ số giảm như thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu.
 
Ngày 21/9/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu
 
Tháng 9 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 3,59% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+15,49%), các phân ngành kinh tế ước thực hiện giảm so tháng 8/2017. Các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng so tháng trước: sản xuất chế biến thực phẩm (+15,28%), sản xuất trang phục (+24,79%), sản xuất các sản phẩm từ kim loại (+1,62%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+19,09%), đường các loại (+6,34%), quần áo các loại (+7,51%), gạch các loại (+2,67%), clanke (+47,42%).
 
Dự án sản xuất Sorbitol của Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh là nhà máy đầu tiên của Việt Nam (hoạt động quý IV/2016) sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại của Pháp và máy móc, thiết bị chính được nhập từ Châu Âu và các nước nhóm G7.
 
Tháng 8 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 1,13% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+16,14%). Các phân ngành kinh tế ước thực hiện đều giảm so tháng 7/2017; chỉ số IIP giảm do ảnh hưởng từ một số ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao giảm, như : sản xuất trang phục, sản xuất da và sản phẩm có liên quan, sản xuất và phân phối điện. Riêng ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng nhẹ và chủ yếu tăng từ công nghiệp khai thác, xử lý và cung cấp nước (+4,69%). Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu giảm so tháng trước, riêng công nghiệp sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng khá cao (+39,70%) tác động chủ yếu từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng, chế biến thực phẩm (+1,19%) tác động từ sản phẩm đường, tinh bột sắn có lượng tăng khá so tháng trước, dệt (+6,11%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+1,75%), đường các loại (+82,35%), xi măng (+39,7%), clanke (+3,04).
 
Tháng 7 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+7,06%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+22,0%). Các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: công nghiệp chế biến, chế tạo (+7,23%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+5,76%); khai khoáng (+0,62%). Riêng công nghiệp sản xuất phân phối điện giảm 5,48%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số sản xuất tăng so tháng trước nhưng mức tăng không cao, trong đó ngành chế biến thực phẩm có chỉ số tăng cao (+52,99%) do tác động chủ yếu từ hai sản phẩm có lượng tăng khá so tháng trước là tinh bột mì, đường; dệt (+4,63%), sản xuất trang phục (+8,86%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+0,27%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+3,79%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+5,56%).
 
Tháng 6 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+9,03%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+24,67%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+9,27%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+1,53%); sản xuất phân phối điện (+1,0%). Riêng công nghiệp khai khoáng giảm 4,47%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số tăng và tăng khá so tháng trước: dệt (+12,24%),sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+14,67%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+14,54%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+24,04%), sản xuất chế biến thực phẩm (+0,26%) đã góp phần tăng chỉ số của ngành trong tháng.
 
Tháng 5 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+6,03%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+29,17%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+6,20%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+1,40%); công nghiệp khai khoáng (+0,64%). Riêng sản xuất phân phối điện giảm 3,39%.
 
Tháng 4 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm so tháng trước (-13,66%) nhưng tăng so tháng cùng kỳ (+16,62%).
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
Tóm tắt
  
  
  
  
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/11/2017 đến ngày 30/11/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/11/2017 đến ngày 30/11/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.

Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng dầu…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM- SCT

12/7/2017 12:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/11/2017 đến ngày 30/11/2017/PublishingImages/2017-12/GCTT_Key_07122017112357.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.
12/7/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Nghị định 113/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chấtNghị định 113/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.

Theo đó, Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, cất giữ và sử dụng hóa chất phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (gọi tắt là Biện pháp) trước khi dự án chính thức đưa vào hoạt động và ra quyết định ban hành Biện pháp. Đối với các dự án đã được đưa vào hoạt động trước khi Nghị định có hiệu lực thi hành mà chưa có Biện pháp, chủ cơ sở phải xây dựng Biện pháp trong vòng 01 (một) năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điểm mới khác tại Nghị định đáng lưu ý đó là quy định về huấn luyện an toàn hóa chất. Theo Điều 31 tại Nghị định này, hoạt động huấn luyện an toàn hóa chất có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các hoạt động huấn luyện an toàn khác được pháp luật quy định. Điều này giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc tổ chức huấn luyện và không gây chồng chéo về huấn luyện an toàn hóa chất.

Quy định về khai báo hóa chất cũng có quy định mới, cụ thể: Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất phải khai báo có trách nhiệm khai báo hóa chất sản xuất trong năm thông qua chế độ báo cáo hàng năm quy định tại Điều 36 của Nghị định này (hiện tại là khai báo cho Sở Công Thương); Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (hiện tại là khai báo cho Cục Hóa chất)

Một số nội dung chính tại Nghị định:

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất về: Yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất; hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; điều kiện sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp; hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp.

Nghị định cũng quy định chi tiết về hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; hóa chất cấm, hóa chất độc; kế hoạch, biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất; khoảng cách an toàn đối với cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm; phân loại hóa chất, phiếu an toàn hóa chất; khai báo hóa chất, thông tin về hóa chất; huấn luyện an toàn với hóa chất.

Trong đó, về yêu cầu chung để đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất, đối với nhà xưởng, kho chứa, nhà xưởng phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.

Nhà xưởng, kho chứa phải có lối, cửa thoát hiểm, lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng bằng bảng hiệu, đèn báo và được thiết kế thuận lợi cho việc thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp.

Đối với bồn chứa ngoài trời phải xây đê bao hoặc các biện pháp kỹ thuật khác để đảm bảo hóa chất không thoát ra ngoài môi trường khi xảy ra sự cố hóa chất và có biện pháp cháy nổ, chống sét...

Về bao bì, vật chứa, Nghị định yêu cầu bao bì phải đảm bảo kín, chắc chắn, có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp, vận chuyển. Bao bì đã qua sử dụng phải bảo quản riêng. Trước khi nạp hóa chất, cơ sở thực hiện nạp phải kiểm tra bao bì, vật chứa hóa chất, làm sạch bao bì đã qua sử dụng để loại trừ khả năng phản ứng, cháy nổ khi nạp hóa chất. Các vật chứa, bao bì đã qua sử dụng nhưng không sử dụng lại được phải được thu gom, xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất phải có nhãn ghi đầy đủ các nội dung theo quy định về ghi nhãn hóa chất. Nhãn của hóa chất phải đảm bảo rõ, dễ đọc và có độ bền chịu được tác động của hóa chất, thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp vận chuyển.

Hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất phải được thực hiện tại địa điểm đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật có liên quan.

Thiết bị san chiết, đóng gói hóa chất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, bảo dưỡng theo quy định hiện hành về kiểm định máy móc, thiết bị.

Bao bì, vật chứa và nhãn hóa chất sau khi san chiết, đóng gói phải đáp ứng yêu cầu quy định; người lao động trực tiếp san chiết, đóng gói hóa chất phải được huấn luyện về an toàn hóa chất.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2017 và thay thế Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.

Nghị định 113-2017-NĐ-CP.signed.pdf

Thành Sang - P.KTATMT - SCT

12/7/2017 12:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinNghị định 113/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.
12/7/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 11 năm 2017Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 11 năm 2017
Tháng 11 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+12,48%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+23,10%). Trong tháng, hầu hết các phân ngành kinh tế đều tăng, cụ thể: khai khoáng (+1,87%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 12,77%); sản xuất phân phối điện (+1,95%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+6,18%).

Các ngành công nghiệp chủ yếu đều tăng so với tháng trước, trong đó một số ngành có chỉ số IIP tăng khá cao, như: may trang phục (+26,78%), sản xuất, chế biến thực phẩm (+20,48%), khoáng phi kim loại (+36,95%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+15,79%),đướng các loại (+112,03%), quần áo các loại (+15,87%), giầy các loại (+12,80%), gạch các loại (+3,68%), xi măng (+36,95), vỏ ruột xe các loại (+3,2%).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11/2017 (ĐVT: %)


H1 T11.jpg


Lũy kế so cùng kỳ 2017, chỉ số IIP tăng 15,49% (11 tháng 2016, tăng 14,68%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,76%); sản xuất phân phối điện (+17,44%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+19,62%), ngành này tăng cao do tác động từ hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu (+28,11%). Công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (51,54%) do một số đơn vị khai thác cát không hoạt động. Các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng khá so cùng kỳ: ngành dệt (+34,80%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+23,61%), sản phẩm từ cao su và plastic (+37,46%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+13,81%), sản xuất phân phối điện (+17,44%). Công nghiệp chế biến thực phẩm giảm (2,13 %) so cùng kỳ, do ảnh hưởng chủ yếu từ 2 sản phẩm (đường, tinh bột mì) lượng chế biến giảm so cùng kỳ (củ mì nguyên liệu giảm).

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 9 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: Tấn)


H2 T11.jpg


Tính chung 11 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng và phát triển. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành vẫn chủ yếu ở các ngành công nghiệp thu hút nhiều dự án FDI có quy mô lớn, giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng cao, như: dệt may, sản phẩm từ cao su (vỏ ruột xe), sản xuất da và sản phẩm có liên quan, khoáng phi kim loại.

Phòng QLCN - SCT

11/28/2017 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 11 năm 2017/PublishingImages/2017-11/ximang fico2_Key_28112017112542.jpg
Tháng 11 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+12,48%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+23,10%). Trong tháng, hầu hết các phân ngành kinh tế đều tăng, cụ thể: khai khoáng (+1,87%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 12,77%); sản xuất phân phối điện (+1,95%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+6,18%).
11/28/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/11/2017 đến ngày 20/11/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/11/2017 đến ngày 20/11/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng do giá xăng dầu thế giới tăng, cụ thể:

Từ lúc 15 giờ ngày 20/11/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng tăng từ 385-434 đồng/lít, cụ thể: xăng RON 95-III (19.280 đồng/lít), xăng RON 92-II (18.580 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (18.240 đồng/lít): giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 408-473 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (15.010 đồng/lít), dầu hỏa (13.610 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.530 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (12.380 đồng/kg), dầu Mazut No3 loại 380 (12.280 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

11/21/2017 10:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/11/2017 đến ngày 20/11/2017/PublishingImages/2017-11/GCTT_Key_21112017220625.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
11/21/2017 10:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/11/2017 đến ngày 10/11/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/11/2017 đến ngày 10/11/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng, cụ thể:

Ngày 04/11/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng tăng từ 224-271 đồng/lít, cụ thể: xăng RON 95-III (18.840 đồng/lít), xăng RON 92-II (18.140 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (17.850 đồng/lít): giá bán lẻ mặt hàng dầu tăng từ 199-265 đồng/lít/kg, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (14.610 đồng/lít), dầu hỏa (13.190 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (12.050 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (11.900 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

11/15/2017 11:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/11/2017 đến ngày 10/11/2017/PublishingImages/2017-11/GCTT_Key_15112017221827.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
11/15/2017 11:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/10/2017 đến ngày 31/10/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/10/2017 đến ngày 31/10/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, dầu, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng rau, củ, quả: do ảnh hưởng thời tiết mưa nhiều nên giá mặt hàng này tăng từ 3.000-20.000đồng/kg: rau xà lách (50.000 đồng/kg), rau cải ngọt (35.000 đồng/kg), rau cải xanh (30.000 đồng/kg), cà chua (25.000 đồng/kg),…

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá chi tiết một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

11/3/2017 11:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/10/2017 đến ngày 31/10/2017/PublishingImages/2017-11/GCTT_Key_16112017053853.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, xăng, dầu, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
11/3/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 10 năm 2017Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 10 năm 2017
Tháng 10 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng khá so tháng trước (+12,87%) và tháng cùng kỳ (+15,11%). các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: khai khoáng (+75,41%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 13,37%); sản xuất phân phối điện giảm nhẹ; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm (7,92%) do ảnh hưởng từ các ngành có chỉ số giảm như thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu.

Nhìn chung, chỉ số IIP trong tháng tăng tác động từ các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số tăng, như : sản xuất, chế biến thực phẩm (+25,69%), dệt (+9,44%), may trang phục (+5,47%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+20,57%), sản xuất sản phẩm từ cao su & plastic (+5,22%), khoáng phi kim loại (+5,50%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+21,43%), quần áo các loại (+11,66%), giầy các loại (+13,91%), gạch các loại (+1,84%), clanke (+84,45%), xi măng (+5,50), vỏ ruột xe các loại (+5,72%).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 10/2017 (ĐVT: %)


H1.jpg

Lũy kế so cùng kỳ 2017, chỉ số IIP tăng 15,10% so cùng kỳ (10 tháng 2016, tăng 15,04%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,44%); sản xuất phân phối điện (+16,67%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+16,1%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (52,11%) do một số đơn vị khai thác cát, đất san lấp ngưng hoạt động. Một số ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ: ngành dệt (+34,93%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+23,66%), sản phẩm từ cao su và plastic (+36,26%), sản xuất trang phục (+3,77%) có dự án mới hoạt động tháng 9/2017, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+12,98%), sản xuất phân phối điện (+16,67%). Riêng công nghiệp chế biến thực phẩm giảm 3,12 % so cùng kỳ. Các sản phẩm chủ yếu tăng so cùng kỳ: giầy các loại, quần áo các loại, xi măng, clanke, điện, nước máy sản xuất.

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 10 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: %)

H2.jpg


Tính chung 10 tháng, hoạt động sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng và phát triển. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành vẫn chủ yếu ở các ngành công nghiệp thu hút nhiều dự án FDI có quy mô lớn và phương thức sản xuất, gia công xuất khẩu là chính, như: dệt may, sản phẩm từ cao su (vỏ ruột xe), sản xuất da và sản phẩm có liên quan.

Phòng QLCN - SCT

10/26/2017 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 10 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 10 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng khá so tháng trước (+12,87%) và tháng cùng kỳ (+15,11%). các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: khai khoáng (+75,41%), công nghiệp chế biến, chế tạo (+ 13,37%); sản xuất phân phối điện giảm nhẹ; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm (7,92%) do ảnh hưởng từ các ngành có chỉ số giảm như thoát nước và xử lý nước thải, hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu.
10/26/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Bãi bỏ một số Điều của Thông tư liên tịch  số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩuBãi bỏ một số Điều của Thông tư liên tịch  số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu
Ngày 21/9/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu

Thông tư này bãi bỏ nhiều quy định liên quan đến việc quản lý chất lượng thép đã được quy định tại Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN. Cụ thể, bỏ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và quản lý chất lượng thép nhập khẩu; Trình tự, thủ tục xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép; Trình tự, thủ tục xác nhận kê khai nhập khẩu thép; Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng thép sản xuất trong nước; Trình tự, thủ tục và nội dung kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Xử lý đối với lô sản phẩm không phù hợp…

Ngoài ra, Thông tư này cũng bãi bỏ Danh mục các sản phẩm thép phải kê khai nhập khẩu, xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép; Bãi bỏ Mẫu Bản kê khai thép nhập khẩu; Mẫu đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Mẫu thông báo kết quả kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu; Mẫu Giấy xác nhận số lần kiểm tra liên tiếp…

Thông tư 18-2017-TT-BCT.pdf

Phòng QLCN - SCT

10/26/2017 12:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinBãi bỏ một số Điều của Thông tư liên tịch  số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 21/9/2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 18/2017/TT-BCT bãi bỏ một số điều của Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu
10/26/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/10/2017 đến ngày 20/10/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/10/2017 đến ngày 20/10/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng dầu được điều chỉnh giảm, cụ thể:

Ngày 20/10/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng, dầu giảm từ 100-440 đồng/lít/kg, cụ thể: xăng RON 95-III (18.570 đồng/lít), xăng RON 92-II (17.870 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (17.630 đồng/lít), dầu diêzen 0,05S (14.410 đồng/lít), dầu hỏa (12.990 đồng/lít), dầu Mazut No2B loại 3,0S (11.790 đồng/kg), dầu Mazut No2B loại 3,5S (11.640 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

10/26/2017 12:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/10/2017 đến ngày 20/10/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
10/26/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bónNghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón
Sau khoảng 4 năm thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón, việc quản lý mặt hàng này đã có hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, Nghị định 202/2013/NĐ-CP còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại kẽ hở, chưa bắt kịp yêu cầu thực tiễn dẫn đến sản phẩm phân bón phát triển ồ ạt, không theo định hướng. Để khắc phục những hạn chế trên, ngày 20 tháng 9 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP quy định quản lý về phân bón, bao gồm công nhận; khảo nghiệm; sản xuất; buôn bán; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo, hội thảo và sử dụng phân bón ở Việt Nam.

Những điểm mới của Nghị định 108/2017/NĐ-CP bao gồm:

 + Xác định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón giữa địa phương và cơ quan Trung ương, cụ thể: Cục Bảo vệ Thực vật là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón cả vô cơ và hữu cơ, Chi cục Bảo vệ Thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt địa phương sẽ là cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sang chiết và đóng gói phân bón.

+ Các cơ sở kinh doanh buôn bán phân bón phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Bán phân bón phải có bằng cấp, chứng chỉ: tại điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định quy định người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón, trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.

+ Ngoài ra, Nghị định còn quy định rõ điều kiện sản xuất phân bón, phân bón không được công nhận lưu hành, nguyên tắc đặt tên, nhãn, quảng cáo và tổ chức hội thảo phân bón.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đồng thời bãi bỏ các Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số 29/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Thông tin chi tiết về Nghị định Nghị định 108.signed.pdf

Thành Sang - P.KTATMT.SCT

10/10/2017 12:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinNghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Sau khoảng 4 năm thực hiện Nghị định số 202/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón, việc quản lý mặt hàng này đã có hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, Nghị định 202/2013/NĐ-CP còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại kẽ hở, chưa bắt kịp yêu cầu thực tiễn dẫn đến sản phẩm phân bón phát triển ồ ạt, không theo định hướng. Để khắc phục những hạn chế trên, ngày 20 tháng 9 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP thay thế Nghị định số 202/2013/NĐ-CP quy định quản lý về phân bón, bao gồm công nhận; khảo nghiệm; sản xuất; buôn bán; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý chất lượng; ghi nhãn; quảng cáo, hội thảo và sử dụng phân bón ở Việt Nam.
10/10/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 9 năm 2017Hoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 9 năm 2017
Tháng 9 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 3,59% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+15,49%), các phân ngành kinh tế ước thực hiện giảm so tháng 8/2017. Các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng so tháng trước: sản xuất chế biến thực phẩm (+15,28%), sản xuất trang phục (+24,79%), sản xuất các sản phẩm từ kim loại (+1,62%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+19,09%), đường các loại (+6,34%), quần áo các loại (+7,51%), gạch các loại (+2,67%), clanke (+47,42%).

Nhìn chung, chỉ số IIP trong tháng giảm so tháng trước ảnh hưởng từ các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số giảm, như : dệt, sản xuất da và sản phẩm có liên quan, sản xuất da và các sản phẩm có liên quan, cao su & plastic, khoáng phi kim loại.

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 9/2017 (ĐVT: %)

H 3.jpg


Tính chung 9 tháng, chỉ số IIP tăng 15,87% so cùng kỳ (9 tháng 2016, tăng 14,49%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+16,26%); sản xuất phân phối điện (+16,86%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+14,08%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (49,32%) do một số đơn vị khai thác cát, đất san lấp ngưng hoạt động.

Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ: ngành dệt (+35,52%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+25,18%), sản phẩm từ cao su và plastic (+35,60%), sản xuất trang phục (+2,30%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+12,27%), sản xuất phân phối điện (+16,86%); công nghiệp chế biến thực phẩm giảm nhẹ so cùng kỳ.

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 9 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: %)

H 4.jpg


Lũy kế so cùng kỳ 2017, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục phát triển và tăng trưởng. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành chủ yếu từ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có chỉ số IIP tăng khá (+16,26%) và chiếm tỷ trọng cao so toàn ngành.

Phòng QLCN - SCT

9/21/2017 10:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động trên địa bàn tỉnh công nghiệp tháng 9 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 9 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 3,59% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+15,49%), các phân ngành kinh tế ước thực hiện giảm so tháng 8/2017. Các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số IIP tăng so tháng trước: sản xuất chế biến thực phẩm (+15,28%), sản xuất trang phục (+24,79%), sản xuất các sản phẩm từ kim loại (+1,62%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+19,09%), đường các loại (+6,34%), quần áo các loại (+7,51%), gạch các loại (+2,67%), clanke (+47,42%).
9/21/2017 10:00 AMNoĐã ban hành
Tây Ninh bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất đượcTây Ninh bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất được
Dự án sản xuất Sorbitol của Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh là nhà máy đầu tiên của Việt Nam (hoạt động quý IV/2016) sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại của Pháp và máy móc, thiết bị chính được nhập từ Châu Âu và các nước nhóm G7.

Nhà máy sử dụng nguồn nguyên liệu chính là tinh bột khoai mì (sắn) từ các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh để sản xuất Sorbitol làm nguyên liệu cho ngành hóa mỹ phẩm, dược phẩm và chế biến nông sản, thủy hải sản.

Để tạo điều kiện và hỗ trợ cho ngành sản xuất các sản phẩm nguyên liệu trong nước cung cấp cho công nghiệp hóa mỹ phẩm, dược, thực phẩm,... phát triển và ổn định, đủ sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loại nhập khẩu. Sở Công Thương đã tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Công Thương bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất được. Ngày 14/8/2017, Bộ Công Thương đã có Quyết định số 3117/QĐ-BCT bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước đã sản xuất được.

QUYET DINH 3117.QĐ-BCT.pdf

Phòng QLCN - SCT

9/11/2017 10:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinTây Ninh bổ sung sản phẩm Sorbitol vào danh mục nguyên liệu trong nước sản xuất được/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Dự án sản xuất Sorbitol của Công ty Cổ phần Công nghiệp Hóa chất Tây Ninh là nhà máy đầu tiên của Việt Nam (hoạt động quý IV/2016) sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại của Pháp và máy móc, thiết bị chính được nhập từ Châu Âu và các nước nhóm G7.
9/11/2017 10:00 AMYesĐã ban hành
Bán thóc dự trữ quốc gia thuộc Kế hoạch bán đổi hàng năm 2017Bán thóc dự trữ quốc gia thuộc Kế hoạch bán đổi hàng năm 2017
Ngày 02/8/2017, Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt Kế hoạch bán thóc dự trữ quốc gia thuộc kế hoạch bán đổi hàng năm 2017 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.

Theo đó, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ có Thông báo bán thóc dự trữ quốc gia thuộc kế hoạch bán đổi hàng năm 2017 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với số lượng 1.000  (một nghìn) tấn, nhập tại Chi cục dự trữ nhà nước Tây Ninh, tại Kho Trâm Vàng thuộc Chi cục Dự trữ nhà nước Tây Ninh (địa chỉ: ấp Trâm Vàng, xã Thanh Phước, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh).

Phương thức bán: bán trực tiếp, rộng rãi cho mọi đối tượng.

Giá bán: 6.000 đồng/kg (sáu nghìn đồng một kilôgam); giá không có thuế giá trị gia tăng, thóc đồ rời, giao trên phương tiện bên mua tại cửa kho dự trữ nhà nước thuộc Cục Dự trữ nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.

Chất lượng thóc nhập kho: thóc tẻ, nhập kho vụ Đông Xuân năm 2016, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BTC ngày 24/4/2014 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc.

Thời gian tổ chức xuất bán:

- Thời điểm mở kho bán: từ ngày 08/8/2017

- Thời hạn xuất bán: đến hết ngày 31/12/2017

Phòng KHTH - SCT

9/6/2017 11:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinBán thóc dự trữ quốc gia thuộc Kế hoạch bán đổi hàng năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 02/8/2017, Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt Kế hoạch bán thóc dự trữ quốc gia thuộc kế hoạch bán đổi hàng năm 2017 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ.
9/6/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh UyQuy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy
Sở Công Thương đăng tải công khai nội dung của bản Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp để người tham gia của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy nắm được và chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Cơ quan quản lý nhà nước sẽ căn cứ Quy trình này và các quy định có liên quan của pháp luật để giám sát chặt chẽ quá trình thanh lý hợp đồng và giải quyết quyền lợi cho người tham gia bán hàng đa cấp tại Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy.

Trường hợp không thống nhất với phương án giải quyết của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy, người tham gia có thể thông báo tới Sở Công Thương hoặc Cục Quản lý cạnh tranh để được hỗ trợ trong việc bảo vệ quyền lợi trên nguyên tắc:

- Nếu là tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, Sở Công Thương và Cục Quản lý cạnh tranh sẽ trực tiếp thụ lý và hỗ trợ người tham gia theo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP.

- Nếu là tranh chấp dân sự khác ngoài phạm vi điều chỉnh của Nghị định 42/2014/NĐ-CP, Sở Công Thương và Cục Quản lý cạnh tranh sẽ hướng dẫn người tham gia khởi kiện ra toà dân sự để được xem xét bảo vệ quyền lợi.

- Trường hợp người tham gia có lý do để cho rằng mình đã bị lừa đảo, Sở Công Thương và Cục Quản lý cạnh tranh sẽ hướng dẫn người tham gia làm Đơn tố giác tội phạm và gửi tới cơ quan công an để được xem xét xác minh.

Dưới đây là Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp được Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy báo cáo tới Bộ Công Thương.

 

QUY TRÌNH, THỦ TỤC THANH LÝ HỢP ĐỒNG BÁN HÀNG ĐA CẤP

 Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp từ ngày 26/04/2017. Để đảm bảo quyền lợi của các Chuyên viên kinh doanh, Công ty sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng BHĐC và hoàn thành nghĩa vụ theo quy định của Nghị định 42/2014/NĐ-CP đối với các Chuyên viên kinh doanh của Công ty trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy trình sau:

1. Công ty tổ chức tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thanh lý Hợp đồng BHĐC của Chuyên viên kinh doanh tại Trụ sở chính và các Chi nhánh hoạt động bán hàng đa cấp của Công ty.

Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thanh lý hợp đồng (theo mẫu), Hợp đồng BHĐC, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hàng hoá… và các giấy tờ liên quan đến tư cách, nhân thân của Chuyên viên kinh doanh (yêu cầu bản chính).

2. Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ tới Bộ phận Nghiệp vụ tại Trụ sở chính Công ty (đối với khu vực từ Quảng Bình trở ra) hoặc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (đối với khu vực từ Quảng Trị trở vào).

3. Tại Trụ sở chính Công ty và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ phận Nghiệp vụ có trách nhiệm:

3.1. Kiểm tra, đảm bảo tính đầy đủ của hồ sơ.

3.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ phận Nghiệp vụ sẽ thông báo cho Chuyên viên kinh doanh bổ sung hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ lần đầu.

3.3. Chuyển hồ sơ tới Bộ phận Kế toán khi hồ sơ đã đầy đủ.

4. Bộ phận Kế toán có trách nhiệm:

4.1. Kiểm tra dữ liệu lịch sử doanh thu, số tiền thù lao và các khoản lợi ích kinh tế khác mà Chuyên viên kinh doanh đã nhận.

4.2. Đối chiếu, khớp số liệu với hồ sơ yêu cầu thanh lý của Chuyên viên kinh doanh và tính toán khoản lợi ích còn lại để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho Chuyên viên kinh doanh theo quy định.

4.3. Báo cáo Ban lãnh đạo Công ty về việc thanh lý Hợp đồng của Chuyên viên kinh doanh.

5. Trên cơ sở báo cáo của Bộ phận Kế toán, Ban lãnh đạo Công ty phê duyệt hồ sơ và giao cho Ban Pháp chế kiểm tra yêu cầu thanh lý Hợp đồng của Chuyên viên kinh doanh.

6. Xét thấy hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định, Ban Pháp chế lập Biên bản thanh lý Hợp đồng, sau đó chuyển hồ sơ trả Bộ phận Nghiệp vụ.

7. Bộ phận Nghiệp vụ có trách nhiệm thông báo và mời Chuyên viên kinh doanh lên Trụ sở chính Công ty hoặc Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh để thống nhất nội dung Biên bản thanh lý và ký kết Biên bản thanh lý. Sau khi Biên bản được ký kết, bộ phận Nghiệp vụ chuyển hồ sơ tới Bộ phận Tài vụ.

8. Bộ phận Tài vụ, trên cơ sở hồ sơ hợp lệ đã được kiểm soát qua các phòng ban nêu trên, sẽ tiến hành lập phiếu chi giao Thủ quỹ chi trả các khoản quyền lợi cho Chuyên viên kinh doanh theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện Quy trình nêu trên, trường hợp Chuyên viên kinh doanh chưa nhất trí, thống nhất được nội dung Biên bản thanh lý, Công ty sẽ có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Công Thương và các cơ quan ban ngành về phương án giải quyết./.

Phòng QLTM - SCT

8/29/2017 10:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinQuy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Sở Công Thương đăng tải công khai nội dung của bản Quy trình, thủ tục thanh lý hợp đồng bán hàng đa cấp để người tham gia của Công ty TNHH Thiên Ngọc Minh Uy nắm được và chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
8/29/2017 10:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2017Hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2017
Tháng 8 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 1,13% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+16,14%). Các phân ngành kinh tế ước thực hiện đều giảm so tháng 7/2017; chỉ số IIP giảm do ảnh hưởng từ một số ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao giảm, như : sản xuất trang phục, sản xuất da và sản phẩm có liên quan, sản xuất và phân phối điện. Riêng ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng nhẹ và chủ yếu tăng từ công nghiệp khai thác, xử lý và cung cấp nước (+4,69%). Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu giảm so tháng trước, riêng công nghiệp sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng khá cao (+39,70%) tác động chủ yếu từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng, chế biến thực phẩm (+1,19%) tác động từ sản phẩm đường, tinh bột sắn có lượng tăng khá so tháng trước, dệt (+6,11%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+1,75%), đường các loại (+82,35%), xi măng (+39,7%), clanke (+3,04).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 8/2017 (ĐVT: %)

H1.jpg


Tính chung 8 tháng, chỉ số IIP tăng 15,7% so cùng kỳ (8 tháng 2016, tăng 15,05%), trong đó: công nghiệp chế biến, chế tạo (+16,12%); sản xuất phân phối điện (+16,09%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+12,53%). Riêng công nghiệp khai khoáng tiếp tục giảm mạnh so cùng kỳ (49,13%) do một số đơn vị khai thác cát ngưng hoạt động. Các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ: ngành dệt (+35,71%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+26,18%), sản phẩm từ cao su và plastic (+34,63%), sản xuất trang phục (+4,24%), sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại (+10,11%), sản xuất phân phối điện (+16,09%); công nghiệp chế biến thực phẩm tiếp tục giảm so cùng kỳ (2,16%) ảnh hưởng chủ yếu từ công nghiệp chế biến đường, tinh bột sắn không tăng so cùng kỳ 2017. Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm đường, tinh bột sắn, gạch các loại giảm.

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 8 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: SL)

H2.jpg


Lũy kế so cùng kỳ 2017, hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục phát triển và tăng trưởng. Đóng góp cho tăng trưởng của ngành chủ yếu từ các ngành có giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng cao và chỉ số IIP tăng so cùng kỳ, như: sản xuất da và sản phẩm có liên quan, may trang phục, sản xuất sản phẩm cao su & plastic, khoáng phi kim loại, sản xuất và phân phối điện.


Phòng QLCN - SCT

8/24/2017 11:00 AMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 8 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 8 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) giảm 1,13% so tháng trước và tăng so tháng cùng kỳ (+16,14%). Các phân ngành kinh tế ước thực hiện đều giảm so tháng 7/2017; chỉ số IIP giảm do ảnh hưởng từ một số ngành có GTSX chiếm tỷ trọng cao giảm, như : sản xuất trang phục, sản xuất da và sản phẩm có liên quan, sản xuất và phân phối điện. Riêng ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng nhẹ và chủ yếu tăng từ công nghiệp khai thác, xử lý và cung cấp nước (+4,69%). Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu giảm so tháng trước, riêng công nghiệp sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng khá cao (+39,70%) tác động chủ yếu từ ngành công nghiệp sản xuất xi măng, chế biến thực phẩm (+1,19%) tác động từ sản phẩm đường, tinh bột sắn có lượng tăng khá so tháng trước, dệt (+6,11%). Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+1,75%), đường các loại (+82,35%), xi măng (+39,7%), clanke (+3,04).
8/24/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/7/2017 đến ngày 31/7/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/7/2017 đến ngày 31/7/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.

Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng, dầu…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

8/3/2017 3:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/7/2017 đến ngày 31/7/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân.
8/3/2017 3:00 PMYesĐã ban hành
Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam  giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam  giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 03/7/2017.

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược

Phát triển các thị trường xuất khẩu gạo với quy mô, cơ cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu hợp lý, ổn định, bền vững và hiệu quả; củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống, trọng điểm và phát triển các thị trường xuất khẩu mới, tiềm năng; tăng cường liên kết gắn sản xuất với thị trường theo chuỗi giá trị, bảo đảm chất lượng gạo xuất khẩu từ khâu sản xuất, tham gia sâu vào chuỗi giá trị gạo toàn cầu; tăng cường đưa sản phẩm gạo Việt Nam vào các kênh phân phối trực tiếp tại các thị trường; nâng cao giá trị, đảm bảo hiệu quả xuất khẩu; khẳng định uy tín và thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường, thúc đẩy xuất khẩu góp phần tiêu thụ hết lúa, gạo hàng hóa với giá có lợi cho người nông dân, thực hiện các mục tiêu, nguyên tắc điều hành xuất khẩu gạo.

Mục tiêu cụ thể

Điều chỉnh giảm dần lượng gạo hàng hóa xuất khẩu nhưng giữ ổn định và tăng giá trị gạo xuất khẩu. Theo Chiến lược này, trong giai đoạn 2017-2020, lượng gạo xuất khẩu hàng năm khoảng 4,5 – 5 triệu tấn vào năm 2020, trị giá đạt bình quân khoảng từ 2,2 – 2,3 tỷ USD/năm. Trong giai đoạn 2021-2030, lượng gạo xuất khẩu hàng năm khoảng 4 triệu tấn vào năm 2030, trị giá xuất khẩu gạo tiếp tục được duy trì ổn định và tăng đạt khoảng 2,3 – 2,5 tỷ USD/năm.

Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu. Đến năm 2020, tỷ trọng gạo trắng phẩm cấp thấp và trung bình không vượt quá 20% tổng lượng gạo xuất khẩu, gạo trắng phẩm cấp cao chiếm khoảng 25%, tỷ trọng gạo thơm, gạo đặc sản, gạo Japonica chiếm khoảng 30%, gạo nếp chiếm khoảng 20%, các sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao như gạo dinh dưỡng, gạo đồ, gạo hữu cơ, bột gạo, sản phẩm chế biến từ gạo, cám gạo và một số phụ phẩm khác từ lúa gạo chiếm khoảng 5%. Đến năm 2030, tỷ trọng gạo trắng thường chỉ chiếm khoảng 25%, trong đó gạo phẩm cấp thấp và trung bình không vượt quá 10% tổng lượng gạo xuất khẩu, gạo thơm, gạo đặc sản, gạo Japonica chiếm khoảng 40%, gạo nếp chiếm khoảng 25%, tăng dần tỷ trọng các sản phẩm gạo có giá trị gia tăng cao như gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng, gạo đồ, gạo hữu cơ, bột gạo, sản phẩm chế biến từ gạo, cám gạo và một số phụ phẩm khác từ lúa gạo (khoảng trên 10%).

Tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp và mang thương hiệu gạo Việt Nam. Tăng tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp vào các thị trường, trực tiếp vào hệ thống phân phối gạo của các nước; khai thác hợp lý, hiệu quả kênh xuất khẩu qua trung gian, nhất là đối với các thị trường không thuận lợi trong vận chuyển, giao nhận, bảo quản và thanh toán. Thực hiện đạt mục tiêu về tỷ lệ gạo xuất khẩu trực tiếp và mang thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm.

Cơ cấu thị trường điều chỉnh phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và xu thế diễn biến thị trường gạo thế giới. Đến năm 2020, thị trường châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 60% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, thị trường châu Phi chiếm khoảng 22%, Trung Đông chiếm khoảng 2%, châu Âu chiếm khoảng 5%, châu Mỹ chiếm khoảng 8%, châu Đại dương chiếm khoảng 3%. Đến năm 2030, thị trường châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo, thị trường châu Phi chiếm khoảng 25%, Trung Đông chiếm khoảng 5%, châu Âu chiếm khoảng 6%, châu Mỹ chiếm khoảng 10%, châu Đại dương chiếm khoảng 4%. 

Định hướng chung phát triển thị trường xuất khẩu

Định hướng chung của Chiến lược là chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu theo hướng bền vững, khai thác hiệu quả nhu cầu nhập khẩu gạo thông dụng của các thị trường trọng điểm, truyền thống, đồng thời chú trọng phát triển các thị trường có nhu cầu nhập khẩu gạo có chất lượng, giá trị cao và các sản phẩm chế biến từ lúa, gạo, các thị trường có quan hệ đối tác bền vững về thương mại và đầu tư. Tận dụng lợi thế cạnh tranh để củng cố vị thế và khai thác hiệu quả các thị trường gần, thị trường truyền thống, trọng điểm có nhu cầu nhập khẩu gạo phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại; phát triển các thị trường mới, thị trường tiềm năng, tăng tỷ trọng các thị trường nhập khẩu gạo chất lượng, giá trị gia tăng cao; từng bước giảm tỷ trọng các thị trường nhập khẩu gạo có chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả thấp, không ổn định. Tận dụng tốt các ngách thị trường phù hợp tại tất cả các khu vực thị trường.

Định hướng phát triển các thị trường cụ thể

Thị trường châu Á: Đối với thị trường Đông Nam Á là củng cố, giữ thị phần gạo có chất lượng trung bình trở lên tại các thị trường truyền thống trọng điểm (Philippines, Indonesia, Malaysia); đẩy mạnh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao, gạo thơm, gạo nếp. Thị trường Trung Quốc, thúc đẩy quan hệ thương mại gạo theo hướng ổn định, bền vững, hiệu quả; đưa sản phẩm gạo có chất lượng, thương hiệu, có giá trị cao vào các kênh phân phối chính thức, trực tiếp; củng cố, duy trì thị phần gạo Việt Nam trong cơ cấu nhập khẩu gạo của Trung Quốc ở mức cao. Thị trường Đông Bắc Á, tăng cường quảng bá sản phẩm gạo chất lượng cao và hợp tác chặt chẽ với các nước để tăng khả năng trúng thầu trong đấu thầu hạn ngạch nhập khẩu gạo của các nước, chú trọng đến gạo lứt hạt dài; từng bước chuyển từ đối tác quan hệ thương mại gạo thông thường sang thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ từ Hàn Quốc, Nhật Bản vào lĩnh vực trồng, chế biến lúa gạo để xuất khẩu trở lại các thị trường này; thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ lúa gạo sang các thị trường này; phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của Hàn Quốc, Nhật Bản từ dưới 2% năm 2015 lên khoảng 3% vào năm 2020 và khoảng 4 – 5% vào năm 2030.

Thị trường châu Phi, Trung Đông: Tăng cường quan hệ hợp tác về thương mại gạo với các nước, chú trọng việc đàm phán, ký kết các Bản ghi nhớ, thỏa thuận về thương mại gạo với các nước có nhu cầu nhập khẩu gạo lớn; củng cố thị phần các loại gạo trắng, hạt dài, rời hạt, gạo cứng, gạo đồ, gạo thơm bằng cách nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, chất lượng và các điều kiện thanh toán, giao thương tại các nước châu Phi; khai thác, tận dụng tiềm năng, lợi thế của các thị trường Iran và Irắc; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, kết nối với các đầu mối nhập khẩu gạo tại các thị trường này; khai thác các kênh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao vào thị trường Ả Rập Xê út, Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của thị trường này từ dưới 2% năm 2015 lên 3% vào năm 2020 và 5% vào năm 2030; phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của thị trường Nam Phi từ mức dưới 4% năm 2015 lên 5 - 6% vào năm 2020 và ổn định mức này đến năm 2030; duy trì ổn định thị phần tại thị trường Ghana và Bờ Biển Ngà.

Thị trường châu Âu: Đẩy mạnh xuất khẩu gạo trắng chất lượng cao, tận dụng các ngách thị trường gạo hạt ngắn, gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng, gạo đặc sản mà Việt Nam có lợi thế sản xuất, xuất khẩu; tận dụng tốt các cơ hội từ hiệp định thương mại tự do để tăng thị phần; khai thác tiềm năng thị trường của cộng đồng người Việt, người châu Á, các nhà hàng, siêu thị để khuyến khích tăng nhu cầu tiêu dùng gạo Việt Nam; phấn đấu tăng thị phần gạo Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu gạo của Liên minh kinh tế Á – Âu, trong đó thị trường Liên bang Nga từ mức 17% năm 2015 lên 19% vào năm 2020 và 20% vào năm 2030; thị phần tại thị trường Belarus ổn định ở mức 13 – 14%; phấn đấu tăng thị phần tại một số nước châu Âu (Pháp, Đức, Cộng hòa Séc) từ mức dưới 2% năm 2015 lên 4% vào năm 2020 và 6% vào năm 2030.

Thị trường châu Mỹ, châu Đại dương: Tập trung vào các phân khúc gạo chất lượng cao; tăng cường xúc tiến thương mại, khai thác cơ hội thị trường tại các nước châu Mỹ - Latinh; phấn đấu tăng thị phần tại thị trường Hoa Kỳ từ mức khoảng 3,7% năm 2015 lên 5% vào năm 2020 và 6 - 7% vào năm 2030; phấn đấu tăng thị phần tại thị trường Mêhicô từ mức dưới 1% năm 2015 lên 3% vào năm 2020 và 5 - 6% vào năm 2030; tại thị trường Haiti từ mức khoảng 7% năm 2015 lên 9% vào năm 2020 và 11 - 12% vào năm 2030; tại thị trường Úc từ mức 3,6% năm 2015 lên 4% vào năm 2020 và 5 - 6% vào năm 2030.

Định hướng sản xuất, chế biến sản phẩm gạo xuất khẩu để thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển thị trường xuất khẩu gạo: Tăng tỷ lệ gạo trắng, hạt dài chất lượng cao (5 – 10% tấm), tăng tỷ trọng gạo trên 15% tấm; tăng tỷ trọng gạo thơm, gạo đồ, gạo Japonica, gạo sản xuất theo quy trình sản xuất sạch, gạo hữu cơ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng; đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ lúa gạo, bột gạo, mỹ phẩm từ gạo. Quy hoạch và tập trung đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu sản xuất lúa hàng hóa phục vụ các thị trường và phân khúc thị trường cụ thể, nhất là xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa có chất lượng, giá trị cao tại vùng trọng điểm sản xuất lúa hàng hóa đồng bằng sông Cửu Long. Tổ chức sản xuất theo quy trình chuẩn, đồng bộ từ khâu giống, canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản, đóng gói theo yêu cầu của thị trường; đảm bảo sản phẩm gạo có chất lượng, an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu, thị hiếu người tiêu dùng trong nước, nước ngoài và hàng rào kỹ thuật của các thị trường. Khẳng định được uy tín và thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường nội địa, làm cơ sở cho việc quảng bá sản phẩm, xây dựng uy tín, thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.

Nhiệm vụ, giải pháp

Nội dung của Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030 đã xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể bao gồm:

(1) Tổ chức sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, chế biến, bảo quản, xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường;

(2) Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế và đầu tư với các nước và vùng lãnh thổ để mở rộng thị trường xuất khẩu;

(3) Phát triển thị trường xuất khẩu;

(4) Hoàn thiện thể chế;

(5) Nâng cao năng lực của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo;

(6) Về cơ sở hạ tầng, logistics, thanh toán.

Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược, xác định nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thời hạn hoàn thành và nguồn lực thực hiện; giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

Thu Trang - Phòng KHTH - SCT

8/3/2017 9:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinChiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam  giai đoạn 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 03/7/2017.
8/3/2017 9:00 AMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2017Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2017
Tháng 7 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+7,06%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+22,0%). Các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: công nghiệp chế biến, chế tạo (+7,23%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+5,76%); khai khoáng (+0,62%). Riêng công nghiệp sản xuất phân phối điện giảm 5,48%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số sản xuất tăng so tháng trước nhưng mức tăng không cao, trong đó ngành chế biến thực phẩm có chỉ số tăng cao (+52,99%) do tác động chủ yếu từ hai sản phẩm có lượng tăng khá so tháng trước là tinh bột mì, đường; dệt (+4,63%), sản xuất trang phục (+8,86%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+0,27%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+3,79%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+5,56%).

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: tinh bột mì (+17,51%), đường các loại (+10,46%), giầy các loại (+0,38%), quần áo các loại (+3,83%), vỏ ruột xe các loại (+10,15% ), gạch các loại (+2,67%), xi măng (+5,6%). Sản phẩm clanke, điện thương phẩm giảm so tháng trước.

H 1.jpg

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 7/2017 (ĐVT: %)


Các phân ngành kinh tế có chỉ số IIP tăng so cùng kỳ 2017: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,10%); sản xuất phân phối điện (+12,77%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+18,09%). Riêng công nghiệp khai khoáng giảm 8,27% so cùng kỳ. Phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ, trong đó một số ngành có chỉ số tăng cao như: ngành dệt (+55,56%), sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+35,21%), sản phẩm từ cao su và plastic (+34,08%), sản xuất trang phục (+19,03%); công nghiệp chế biến thực phẩm tiếp tục giảm so cùng kỳ (8,49%). Phần lớn các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so cùng kỳ, riêng sản phẩm đường, gạch các loại giảm.

H 2.jpg

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 7 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: %)


Tính chung 7 tháng, chỉ số IIP tăng 14,96% so cùng kỳ năm 2017 (7 tháng 2016 tăng 14,02%). Đóng góp cho tăng trưởng của ngành chủ yếu từ các ngành có giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng cao và chỉ số IIP tăng khá so cùng kỳ, như:sản xuất da và sản phẩm có liên quan, may trang phục, sản xuất sản phẩm cao su & plastic, khoáng phi kim loại, sản xuất và phân phối điện.

Phòng QLCN - SCT

7/21/2017 3:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 7 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 7 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+7,06%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+22,0%). Các phân ngành kinh tế tăng so tháng trước: công nghiệp chế biến, chế tạo (+7,23%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+5,76%); khai khoáng (+0,62%). Riêng công nghiệp sản xuất phân phối điện giảm 5,48%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hầu hết các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số sản xuất tăng so tháng trước nhưng mức tăng không cao, trong đó ngành chế biến thực phẩm có chỉ số tăng cao (+52,99%) do tác động chủ yếu từ hai sản phẩm có lượng tăng khá so tháng trước là tinh bột mì, đường; dệt (+4,63%), sản xuất trang phục (+8,86%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+0,27%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+3,79%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+5,56%).
7/21/2017 3:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/7/2017 đến ngày 20/7/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/7/2017 đến ngày 20/7/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng thịt heo, xăng, dầu đều chỉnh tăng cụ thể:

- Từ ngày 16/7/2017 đến nay, giá thịt heo tăng từ 15.000-20.000 đồng/kg tùy loại, cụ thể: thịt heo hơi (42.000 đồng/kg), thịt heo đùi (75.000 đồng/kg), thịt ba rọi (85.000 đồng/kg), thịt sườn non (120.000 đồng/kg),…

- Từ lúc 15 giờ ngày 20/7/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng từ  60-370 đồng/lít/kg tùy loại; cụ thể: xăng RON 95-II (17.120 đồng/lít), xăng RON 92-II (16.420 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (16.250 đồng/lít), dầu diêzen 0,05S (13.320 đồng/lít), dầu hỏa (11.930 đồng/lít), dầu Mazut No2B (3,0S) (10.980 đồng/kg), dầu Mazut No2B (3,5S) (10.830 đồng/kg), dầu Mazut No3 (380) (10.730 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả. 

Bang gia cu the mot so mat hang.pdf

Phòng QLTM - SCT

7/21/2017 2:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/7/2017 đến ngày 20/7/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
7/21/2017 2:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/7/2017 đến ngày 10/7/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/7/2017 đến ngày 10/7/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng, dầu, gas đều chỉnh tăng, giảm, cụ thể:

- Từ lúc 17 giờ ngày 05/7/2017, giá bán lẻ mặt hàng dầu điều chỉnh tăng từ 110-280 đồng/lít/kg tùy loại, cụ thể: dầu diêzen 0,05S (12.950 đồng/lít), dầu hỏa (11.660 đồng/lít), dầu Mazut No2B (3,0S) (10.920 đồng/kg), dầu Mazut No2B (3,5S) (10.770 đồng/kg), dầu Mazut No3 (380) (10.670 đồng/kg).

- Từ lúc 17 giờ ngày 05/7/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng điều chỉnh giảm từ 430-440 đồng/lít tùy loại, cụ thể: xăng RON 95-II (16.760 đồng/lít), xăng RON 92-II (16.060 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (15.910 đồng/lít);

- Ngày 01/7/2017, giá bán lẻ các loại gas điều chỉnh giảm 10.000 đồng/bình/12kg, cụ thể: gas Petimex 278.000 đồng/bình, gas Saigon Petro 278.000 đồng/bình, gas Total 283.000 đồng/bình, gas Petrolimex (Sài Gòn) 293.000 đồng/bình, Shell gas 305.000 đồng/bình,....

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

7/12/2017 11:00 AMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/7/2017 đến ngày 10/7/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
7/12/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh diễn tập phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, ứng phó sự cố hóa chất Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh diễn tập phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, ứng phó sự cố hóa chất
Căn cứ theo Quyết định số 12001/QĐ-BCT ngày 03/11/2015 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh, chiều ngày 03 tháng 7 năm 2017, Công ty đã tổ chức diễn tập phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, ứng phó với sự cố hóa chất.

Nhận lời mời cùa Công ty, Sở Công Thương đã cử cán bộ đến tham dự buổi diễn tập, ghi nhận:

H 3.jpg

* Lực lượng tham gia thực tập gồm có:

+ 30 người trong đội PCCC cơ sở của Công ty.

+ 24 người ở các Nông trường trực thuộc Công ty.

+ 25 cán bộ chiến sỹ thuộc Đội Cảnh sát PCCC&CNCH khu vực Bến Cầu – Gò Dầu – hỗ trợ diễn tập tình huống.

* Giả định tình huống cháy, nổ xảy ra sự cố hóa chất:

Các tình huống đưa ra như cháy, nổ hóa chất Amoniac (NH3) xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống đường ống, bồn chứa khí NH3 do công nhân vận hành đã sơ suất khi thao tác van bồn chứa, dẫn đến sự cố rò rỉ.

* Ban Giám đốc Công ty phân công lực lượng xử lý tình huống gồm: Đội ứng phó sự cố hóa chất, Đội PCCC cơ sở, Đội CS PCCC&CNCH Khu vực Bến Cầu – Gò Dầu.

Sau khi buổi diễn tập kết thúc, Ban chỉ huy thực tập phương án chữa cháy đã tổ chức họp rút kinh nghiệm nhằm đảm bảo thực hiện tốt hơn công tác PCCC và ứng phó sự cố hóa chất trong thời gian tới.

Thành Sang - Phòng KTATMT

7/10/2017 5:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinCông ty Cổ phần Cao su Tây Ninh diễn tập phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, ứng phó sự cố hóa chất /Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Căn cứ theo Quyết định số 12001/QĐ-BCT ngày 03/11/2015 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh, chiều ngày 03 tháng 7 năm 2017, Công ty đã tổ chức diễn tập phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, ứng phó với sự cố hóa chất.
7/10/2017 5:00 PMYesĐã ban hành
Công ty TNHH Hoàng Ân Tây Ninh thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kết hợp ứng phó sự cố hóa chấtCông ty TNHH Hoàng Ân Tây Ninh thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kết hợp ứng phó sự cố hóa chất
Căn cứ theo Quyết định số 1297/QĐ-SCT ngày 16/9/2013 của Sở Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của Công ty TNHH Hoàng Ân Tây Ninh, Công ty đã tổ chức diễn tập PCCC kết hợp diễn tập phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại đơn vị trong 02 ngày 28-29/6/2017.

* Giả định tình huống cháy: Vị trí xảy ra cháy là tại khu vực chiết nạp gas. Nguyên nhân do trong quá trình chiết nạp lượng khí gas rò rỉ tích tụ tại khu vực chiết nạp gặp sự cố  chập mạch điện gây cháy.

H 2.jpg

* Lực lượng tham gia diễn tập gồm có:

-  24 người trong đội PCCC cơ sở của Công ty, trong đó:

+ 01 người tổ chức hướng dẫn cho công nhân viên thoát ra khu vực an toàn.

+ 06 người sử dụng bình chữa cháy hiện có tại cơ sở phun trực tiếp vào đám cháy.

+ 08 người triển khai hệ thống bơm chữa cháy vách tường phun vào đám cháy ngăn cháy lan, cháy lớn (triển khai 04 lăng B).

+ 05 người có nhiệm vụ di chuyển các bình gas tại khu vực cháy ra nơi an toàn tạo khoảng cách chống cháy lan.     

 + 02 người có nhiệm vụ cứu người bị nạn trong đám cháy đưa ra khu vực an toàn.

+ 01 người mở van nước làm mát các bồn chứa gas lớn.

- 16 cán bộ chiến sỹ thuộc Đội Cảnh sát PCCC&CNCH khu vực Bến Cầu – Gò Dầu – hỗ trợ diễn tập tình huống, bao gồm:

+ Ban chỉ huy: 02 đồng chí.

+ Tổ trinh sát, cứu nạn: 02 đồng chí.

+ Tổ chữa cháy: 12 đồng chí.

Sau khi buổi diễn tập kết thúc, Ban chỉ huy thực tập phương án chữa cháy đã tổ chức họp rút kinh nghiệm đánh giá kết quả thực tập nhằm thực hiện tốt hơn công tác PCCC, ứng phó sự cố hóa chất trong thời gian tới.

Thành Sang - Phòng KTATMT

7/10/2017 5:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinCông ty TNHH Hoàng Ân Tây Ninh thực tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kết hợp ứng phó sự cố hóa chất/PublishingImages/2017-07/H 1_Key_11072017105252.jpg
Căn cứ theo Quyết định số 1297/QĐ-SCT ngày 16/9/2013 của Sở Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của Công ty TNHH Hoàng Ân Tây Ninh, Công ty đã tổ chức diễn tập PCCC kết hợp diễn tập phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại đơn vị trong 02 ngày 28-29/6/2017.
7/10/2017 5:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/6/2017 đến ngày 30/6/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/6/2017 đến ngày 30/6/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng, dầu, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng thịt heo giảm, cụ thể:

 Thịt heo giảm từ 2.000-5.000 đồng/kg tùy loại: heo hơi (24.000-26.000 đồng/kg), thịt heo ba rọi (60.000 đồng/kg), thịt heo đùi (55.000 đồng/kg),…;

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

7/4/2017 4:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/6/2017 đến ngày 30/6/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng, dầu, …  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
7/4/2017 4:00 PMYesĐã ban hành
Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 6 năm 2017Hoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 6 năm 2017
Tháng 6 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+9,03%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+24,67%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+9,27%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+1,53%); sản xuất phân phối điện (+1,0%). Riêng công nghiệp khai khoáng giảm 4,47%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số tăng và tăng khá so tháng trước: dệt (+12,24%),sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+14,67%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+14,54%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+24,04%), sản xuất chế biến thực phẩm (+0,26%) đã góp phần tăng chỉ số của ngành trong tháng.

Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so tháng trước: giầy các loại (+0,59%), quần áo các loại (+5,93%), vỏ ruột xe các loại (+1,46% ), gạch các loại (+6,95%), xi măng (+0,6%), clanke (+27,95%), điện thương phẩm (+0,82%).

Biểu 1: Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 6/2017 (ĐVT: %)

H 1.jpg


Lũy kế so cùng kỳ, chỉ số IIP tăng 15,03% (6 tháng 2016 tăng 15,01%). Các phân ngành kinh tế tăng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,13%); sản xuất phân phối điện (+12,48%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+20,82%). Riêng công nghiệp khai khoáng giảm 4,48%. Phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ, trong đó một số ngành có chỉ số tăng cao như: ngành dệt (+57,83%),  sản xuất da và sản phẩm có liên quan (+35,22%), sản phẩm từ cao su và plastic (+39,06%). Riêng ngành sản xuất chế biến thực phẩm tiếp tục giảm so cùng kỳ (-6,29%) do lượng sản phẩm đường, tinh bột mì chế biến chỉ tăng nhẹ so cùng kỳ.

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá ss 2010): ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2017 đạt 30.294,178 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 15,19%. Phân theo loại hình kinh tế: khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 19.524,577 tỷ đồng tăng (+24,50%) do một số dự án mới đi vào hoạt động ổn định và tăng công suất theo thiết kế, trong đó GTSX của khu vực FDI tại các khu, cụm công nghiệp chiếm 90,0% so tổng GTSX của khu vực FDI và chiếm 58% so GTSX của toàn ngành công nghiệp tỉnh; kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước tăng trưởng nhẹ so cùng kỳ 2016. Phân theo ngành kinh tế: công nghiệp chế biến, chế tạo (+15,28%), sản xuất phân phối điện (+7,9%), cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+24,09%).

Các ngành công nghiệp chủ yếu có GTSX tăng so cùng kỳ: Sản xuất lương thực và đồ uống (+0,46%), trong đó GTSX của 3 nhà máy đường (+0,74%), dệt may (+27,63%), sơ chế da (+17,82%), cao su &plastic (+47,61%), sản xuất chất khoáng phi kim loại (+6,18%), trong đó GTSX nhà máy xi măng (+7,16%). Riêng sản xuất sản phẩm từ kim loại giảm 7,42% so cùng kỳ.

Biểu 2: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu 6 tháng  so cùng kỳ  (ĐVT: %)

H 2.jpg


Nhìn chung, hoạt động sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm 2017 trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng trưởng khá so cùng kỳ. Trong đó, GTSX khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong các khu, cụm công nghiệp đã đóng góp 14,52 điểm cho tăng trưởng (toàn ngành tăng 15,03%) và chiếm 57,71% GTSX toàn ngành công nghiệp tỉnh.

Phòng QLCN - SCT

6/22/2017 3:00 PMĐã ban hànhCông nghiệpTinHoạt động Công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 6 năm 2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tháng 6 năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng so tháng trước (+9,03%) và tăng cao so tháng cùng kỳ (+24,67%). Các phân ngành kinh tế tăng trong tháng: công nghiệp chế biến, chế tạo (+9,27%); cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải (+1,53%); sản xuất phân phối điện (+1,0%). Riêng công nghiệp khai khoáng giảm 4,47%. Trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phần lớn các ngành công nghiệp chủ yếu có chỉ số tăng và tăng khá so tháng trước: dệt (+12,24%),sản xuất da và các sản phẩm có liên quan (+14,67%), sản xuất sản phẩm từ cao su và Plastic (+14,54%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại (+24,04%), sản xuất chế biến thực phẩm (+0,26%) đã góp phần tăng chỉ số của ngành trong tháng.
6/22/2017 3:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/6/2017 đến ngày 20/6/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/6/2017 đến ngày 20/6/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng thịt heo, tiêu hạt, xăng, dầu điều chỉnh giảm, cụ thể:

- Thịt heo giảm từ 2.000-10.000 đồng/kg tùy loại: heo hơi (26.000-28.000 đồng/kg), thịt heo ba rọi (65.000 đồng/kg), thịt heo đùi (55.000-60.000 đồng/kg),…;

- Tiêu hạt giảm 50.000 đồng/kg (150.000 đồng/kg);

- Từ lúc 15 giờ ngày 20/6/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh giảm từ 370-860đồng/lít/kg tùy loại, cụ thể: xăng RON 95-II (17.200 đồng/lít), xăng RON 92-II (16.500 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (16.340 đồng/lít), dầu diêzen 0,05S (12.830 đồng/lít), dầu hỏa (11.380 đồng/lít), dầu Mazut No2B (3,0S) (10.810 đồng/kg), dầu Mazut No2B (3,5S) (10.660 đồng/kg), dầu Mazut No3 (380) (10.560 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

6/22/2017 12:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/6/2017 đến ngày 20/6/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
6/22/2017 12:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/6/2017 đến ngày 10/6/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/6/2017 đến ngày 10/6/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng, cụ thể:

Từ lúc 15 giờ ngày 05/6/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh tăng từ 140-320đồng/lít/kg tùy loại, cụ thể: xăng RON 95-II (18.060 đồng/lít), xăng RON 95-III (18.060 đồng/lít), xăng RON 95-IV (18.210 đồng/lít), xăng RON 92-II (17.360 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (17.150 đồng/lít), dầu diêzen 0,05S (13.480 đồng/lít), dầu hỏa (12.110 đồng/lít), dầu Mazut No2B (3,0S) (11.180 đồng/kg), dầu Mazut No2B (3,5S) (11.030 đồng/kg), dầu Mazut No3 (380) (10.930 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

6/12/2017 5:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/6/2017 đến ngày 10/6/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
6/12/2017 5:00 PMYesĐã ban hành
Thông tư quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bónThông tư quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón
Ngày 29 tháng 5 năm 2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 07/2017/TT-BCT quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón.

Thông tư quy định các loại phân bón được nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính gồm Urê, có hoặc không ở trong dung dịch nước (Mã HS 3102.10.00) và Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali (mã HS 3105.20.00)

Theo đó, việc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở các loại phân bón nêu trên được phép thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép trên cơ sở trao đổi thống nhất với Bộ Công Thương.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/7/2017; bãi bỏ Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón./.

07-2017-TT-BCT.pdf

Thu Trang - P. KHTH - SCT

6/7/2017 11:00 AMĐã ban hànhKế hoạch-Tổng hợpTinThông tư quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 29 tháng 5 năm 2017, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 07/2017/TT-BCT quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón.
6/7/2017 11:00 AMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/5/2017 đến ngày 31/5/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/5/2017 đến ngày 31/5/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng, dầu,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

​Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng.pdf

Phòng QLTM - SCT

6/2/2017 5:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 21/5/2017 đến ngày 31/5/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas, xăng, dầu,…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
6/2/2017 5:00 PMYesĐã ban hành
Bộ Công Thương quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bónBộ Công Thương quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón
Ngày 29 tháng 5 năm 2017, Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Quốc Khánh đã ký ban hành Thông tư 07/2017/TT-BCT về quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón.

Theo đó, phân bón thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chỉ được nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính. Việc nhập khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở chỉ được thực hiện sau khi được UBND tỉnh cho phép trên cơ sở trao đổi thống nhất với Bộ Công Thương.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2017 và bãi bỏ Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15/10/2014 của Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với 1 số mặt hàng phân bón.

Thông tin chi tiết Thông tư 07-2017-TT-BCT.pdf

Thành Sang - P.KTATMT - SCT


6/1/2017 3:00 PMĐã ban hànhKỹ thuật an toàn-Môi trườngTinBộ Công Thương quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Ngày 29 tháng 5 năm 2017, Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Quốc Khánh đã ký ban hành Thông tư 07/2017/TT-BCT về quy định cửa khẩu nhập khẩu một số mặt hàng phân bón.
6/1/2017 3:00 PMYesĐã ban hành
Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/5/2017 đến ngày 20/5/2017Giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/5/2017 đến ngày 20/5/2017
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.

Riêng mặt hàng thịt heo, xăng và dầu giảm, cụ thể:

- Thịt heo giảm từ 2.000-10.000đ/kg tùy loại, cụ thể: thịt heo hơi (28.000-30.000 đồng/kg), thịt ba rọi (75.000 đồg/kg), thịt heo đùi (65.000-70.000 đồng/kg), thịt ba rọi rút sườn, sườn non (90.000-100.000 đồng/kg),…;

- Từ lúc 15 giờ ngày 20/5/2017, giá bán lẻ mặt hàng xăng, dầu điều chỉnh giảm từ 12-335 đồng/lít/kg, cụ thể: xăng RON 95-II (17.760 đồng/lít), xăng RON 95-III (17.760 đồng/lít), xăng RON 95-IV (17.910 đồng/lít), xăng RON 92-II (17.060 đồng/lít), xăng sinh học E5 RON 92-II (16.870 đồng/lít), dầu diêzen 0,05S (13.260 đồng/lít), dầu hỏa (11.790 đồng/lít), dầu Mazut No2B (3,0S) (11.040 đồng/kg), dầu Mazut No2B (3,5S) (10.890 đồng/kg), dầu Mazut No3 (380) (10.790 đồng/kg).

Nhìn chung thị trường tương đối bình ổn, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng hay đột biến về cung cầu hàng hóa và giá cả.

Bảng giá cụ thể một số mặt hàng Gia ca thi truong tu ngay 11.5.2017 den ngay 20.5.2017 tren dia ban tinh.pdf

Phòng QLTM - SCT

5/23/2017 5:00 PMĐã ban hànhThương mạiTinGiá cả thị trường trên địa bàn tỉnh từ ngày 11/5/2017 đến ngày 20/5/2017/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thị trường hàng hoá trên địa bàn tỉnh bày bán dồi dào, phong phú, đa dạng về chủng loại, kiểu dáng đẹp đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân. Giá cả một số mặt hàng lương thực, thực phẩm, vật tư, phân bón, gas…  tương đối ổn định so với 10 ngày trước.
5/23/2017 5:00 PMYesĐã ban hành
1 - 30Next